Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 là bộ quy phạm kỹ thuật nền tảng quy định chi tiết về công tác giám sát kỹ thuật, thiết kế và thi công đóng mới các phương tiện thủy bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về nội dung và cấu trúc của tiêu chuẩn dựa trên các dữ liệu trích xuất.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
- Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và hướng dẫn quy trình giám sát trong suốt quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh.
- Định nghĩa kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cơ bản làm cơ sở cho việc tính toán kết cấu và phân vùng thân tàu, trong đó tiêu biểu là:
- Phần giữa tàu: Được xác định là phần thuộc phạm vi 0,4L ở giữa tàu (với L là chiều dài thiết kế của tàu), trừ trường hợp có các quy định đặc biệt khác được nêu rõ trong từng phần cụ thể của quy phạm. Đây là vùng chịu mô-men uốn lớn nhất của thân tàu khi hoạt động trên sóng.
- Cấu trúc hệ thống các chương mục của tiêu chuẩn
TCVN 6282:2003 được phân chia thành nhiều chương mục chuyên biệt nhằm bao quát toàn bộ quy trình công nghệ đóng tàu composite, bao gồm:
- Hệ thống chương từ Chương 1 đến Chương 20: Thiết lập các quy định toàn diện về kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (nhựa liên kết, sợi thủy tinh gia cường, chất đóng rắn, chất xúc tác), yêu cầu đối với nhà xưởng thi công (kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để đảm bảo quá trình đóng rắn tối ưu), kết cấu tấm laminate, liên kết mối nối, hệ thống đà dọc, đà ngang, vách ngăn và boong tàu.
- Quy định về trang thiết bị và hệ thống động lực: Hướng dẫn lắp đặt máy chính, hệ trục chân vịt, hệ thống lái, hệ thống đường ống, trang thiết bị điện và các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ đặc thù cho tàu vỏ composite.
- Phần bổ sung và sửa đổi (Chương 1 đến Chương 19): Tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật bổ sung, các quy định đặc thù cho từng nhóm tàu hoặc phân hạng tàu cụ thể nhằm đảm bảo tính linh hoạt và an toàn cao nhất trong thực tế áp dụng.
- Vai trò của công tác giám sát kỹ thuật
Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát kỹ thuật nghiêm ngặt ở tất cả các giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Kiểm tra chứng chỉ chất lượng của nguyên vật liệu, kiểm tra điều kiện môi trường của nhà xưởng đóng tàu.
- Giai đoạn thi công: Giám sát quy trình rải sợi, thấm nhựa, ép bọt khí và thời gian đóng rắn của từng phân đoạn kết cấu.
- Giai đoạn hoàn thiện: Tiến hành các thử nghiệm không phá hủy, thử áp lực nước đối với các két, thử đường dài để đánh giá tính năng hoạt động thực tế của tàu trước khi cấp chứng nhận đăng kiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KIỂM TRA VÀ CHẾ TẠO CÁC TÀU LÀM BẰNG CHẤT DẺO CỐT SỢI THỦY TINH
Rules for the Survey and Construction of Ships of Fibreglass Reinforced Plastics
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Việc giám sát và chế tạo các tàu chất dẻo cốt sợi thủy tinh (sau đây gọi là “Tàu FRP”) phải theo quy định của Quy phạm này.
2 Những quy định của Quy phạm này được áp dụng cho tàu FRP có vùng hoạt động không hạn chế, trừ tàu dầu, có chiều dài nhỏ hơn 35 mét, có hình dạng và tỷ lệ kích thước thông dụng.
3 Kết cấu thân tàu, trang thiết bị và các trị số tính toán của các cơ cấu thân tàu FRP có vùng hoạt động hạn chế có thể được thay đổi thích hợp tùy theo điều kiện khai thác.
4 Những yêu cầu của Quy phạm này được áp dụng cho tàu FRP tạo hình theo phương pháp thủ công hoặc phương pháp phun, dùng nhựa polyeste không bão hòa và cốt bằng sợi thủy tinh. Những tàu gỗ chỉ được bọc bằng FRP hoặc những tàu có kết cấu tương tự sẽ không được coi là tàu FRP.
5 Với những tàu FRP có hình dạng hoặc tỷ lệ kích thước không thông dụng, tàu FRP dùng để chuyên chở những hàng hóa đặc biệt, hoặc tàu FRP được tạo hình theo phương pháp hoặc bằng vật liệu khác với quy định ở -4 trên, thì kết cấu thân tàu, trang thiết bị, việc bố trí và kích thước phải được Đăng kiểm xem xét riêng trong từng trường hợp.
6 Không phụ thuộc vào những quy định từ -1 đến -5 trên đây, những tàu FRP mang cờ Việt Nam phải thỏa mãn quy định tương ứng của các Quy phạm khác của Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là “Đăng kiểm”).
1.1.2 Thay thế tương đương
Kết cấu thân tàu, trang thiết bị, việc bố trí và kích thước khác với quy định trong Quy phạm này có thể được Đăng kiểm chấp nhận nếu xét thấy chúng tương đương với các yêu cầu của Quy phạm này.
1.1.3 Ký hiệu cấp tàu
Tàu FRP được phân cấp và ghi vào sổ đăng ký với ký hiệu đăng ký “Thân FRP” kèm theo ký hiệu phân cấp quy định ở 2.1.3 Phần 1A của “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép”- TCVN 6259: 2003 (sau đây gọi là “Quy phạm đóng tàu vỏ thép”).
1.2.1 Phạm vi áp dụng
Nếu không có quy định nào khác, các thuật ngữ theo định nghĩa dưới đây được dùng trong Quy phạm này.
1.2.2 Chiều dài của tàu
Chiều dài tàu (L) là khoảng cách tính bằng mét, đo trên đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất quy định ở 1.2.7 (2), từ cạnh trước của sống mũi đến cạnh sau của trụ lái nếu tàu FRP có trụ lái hoặc đến đường tâm của trục bánh lái nếu tàu FRP không có trụ lái. Tuy nhiên, nếu tàu FRP có đuôi tuần dương thì L được định nghĩa như ở trên hoặc bằng 96% chiều dài toàn bộ đo theo đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất, lấy trị số nào lớn hơn.
1.2.3 Chiều rộng của tàu
Chiều rộng của tàu (B) là khoảng cách nằm ngang tính bằng mét, giữa các mặt ngoài của lớp vỏ đo ở mặt trên của lớp boong trên ở mạn, tại phần rộng nhất của thân tàu.
1.2.4 Chiều cao mạn của tàu
Chiều cao mạn của tàu (d) là khoảng cách thẳng đứng tính bằng mét, từ mặt dưới của lớp đáy hoặc từ giao tuyến của mặt dưới của lớp đáy với mặt phẳng dọc tâm của tàu (sau đây gọi là “Điểm chân của D”) Đến mặt trên của lớp boong trên, đo ở mạn, tại trung điểm của L.
1.2.5 Phần giữa tàu
Phần giữa tàu là phần thuộc 0,4L ở giữa tàu, nếu không có quy định nào khác.
1.2.6 Các phần mút tàu
Các phần mút tàu tương ứng là các phần thuộc 0,1L tính từ mỗi mút tàu.
1.2.7 Đường nước chở hàng và đường nước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- Số hiệu: TCVN6282:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
