Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 là sửa đổi, bổ sung thứ hai đối với Phần 3: Hệ thống máy tàu thuộc Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Văn bản này cập nhật các quy định kỹ thuật cốt lõi nhằm nâng cao mức độ an toàn, độ tin cậy của hệ thống máy, đường ống và các thiết bị phụ trợ trên tàu biển, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất.
Chương 12: Ống, van, phụ tùng ống và máy phụ
Chương này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lắp đặt các đường ống, van, phụ tùng đường ống cùng các máy phụ trợ trên tàu:
- Yêu cầu về vật liệu: Quy định nghiêm ngặt về việc lựa chọn vật liệu chế tạo ống và van dựa trên áp suất làm việc, nhiệt độ và tính chất của môi chất (như nước biển, dầu, hơi nước). Vật liệu phải có chứng chỉ kiểm định phù hợp và khả năng chống ăn mòn cao.
- Thử nghiệm áp lực: Các đường ống, van và phụ tùng phải trải qua các thử nghiệm áp lực thủy lực trước khi lắp đặt để đảm bảo không xảy ra rò rỉ hoặc biến dạng dưới áp suất làm việc lớn nhất.
- Tiêu chuẩn máy phụ: Bổ sung các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại bơm, máy nén khí, quạt gió và các thiết bị phụ trợ khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng vận hành liên tục trong điều kiện đi biển khắc nghiệt.
Chương 13: Hệ thống đường ống
Chương 13 tập trung vào sơ đồ thiết kế và nguyên lý hoạt động của các hệ thống đường ống phục vụ trực tiếp cho sự vận hành và an toàn của tàu:
- Hệ thống hút khô và dằn: Quy định chi tiết về đường kính ống hút khô, cách bố trí các giếng canh, van một chiều và bơm hút khô nhằm đảm bảo khả năng thoát nước nhanh chóng trong các tình huống khẩn cấp, ngăn ngừa nước biển chảy ngược vào các khoang tàu.
- Hệ thống thông hơi, ống đo và ống tràn: Xác định chiều cao tối thiểu của các ống thông hơi trên boong hở, yêu cầu lắp đặt các thiết bị dập tàn lửa và thiết bị ngăn nước lọt vào các két chứa nhiên liệu hoặc nước ngọt.
- Hệ thống nhiên liệu và dầu bôi trơn: Tăng cường các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, bao gồm việc bọc cách nhiệt các đường ống có nhiệt độ bề mặt cao và thiết lập hệ thống van đóng nhanh từ xa cho các két trực nhật, két chứa dầu.
Chương 14: Hệ thống đường ống của tàu chở hàng lỏng
Đối với tàu chở hàng lỏng (như tàu dầu, tàu hóa chất), hệ thống đường ống đòi hỏi các tiêu chuẩn an toàn đặc biệt nghiêm ngặt do tính chất nguy hiểm của hàng hóa vận chuyển:
- Sửa đổi tại Mục 14.1.2: Nội dung sửa đổi tại mục này tập trung vào việc làm rõ phạm vi áp dụng và thắt chặt các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống đường ống công nghệ làm hàng. Quy định mới yêu cầu cô lập hoàn toàn hệ thống đường ống hàng với các hệ thống đường ống khác trên tàu, đồng thời ngăn ngừa tuyệt đối sự rò rỉ khí hoặc chất lỏng độc hại vào khu vực sinh hoạt và buồng máy.
- Hệ thống thông gió và giải phóng khí: Quy định về việc lắp đặt các van thở áp suất/chân không (P/V valves), thiết bị dập lửa bùng phát và hệ thống dẫn khí thải ra vị trí an toàn trên boong để tránh tích tụ khí gas gây cháy nổ trong quá trình làm hàng hoặc hành hải.
- Hệ thống đường ống trong buồng bơm: Yêu cầu lắp đặt các thiết bị cảm biến cảnh báo mức cao, hệ thống thông gió cưỡng bức và các biện pháp phòng ngừa phát sinh tia lửa điện tại khu vực buồng bơm hàng.
Ý nghĩa của văn bản sửa đổi
Việc ban hành TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 giúp hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực đóng tàu. Các sửa đổi này không chỉ nâng cao hệ số an toàn cho phương tiện và thuyền viên mà còn hỗ trợ các nhà máy đóng tàu, các chủ tàu trong nước dễ dàng tiếp cận, đáp ứng các tiêu chuẩn đăng kiểm quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho đội tàu Việt Nam hội nhập toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 3: Machinery installations
CHƯƠNG 12 ỐNG, VAN, PHỤ TÙNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
12.3 Kết cấu các van và phụ tùng ống
12.3.3 Nối ống cơ khí
Bổ sung tiểu mục -9 như sau:
9 Việc lắp đặt các mối nối cơ khí phải phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Nếu cần phải có các dụng cụ và thiết bị đo riêng để lắp đặt các mối nối cơ khí thì chúng phải được cung cấp bởi nhà sản xuất.
Bảng 3/12.8 được sửa đổi như sau:
Bảng 3/12.8 Việc sử dụng các mối nối cơ khí(1)
| Công dụng | Hệ thống | Loại mối nối | ||
| Liê | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- Số hiệu: TCVN6259-3:2003/SĐ2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
