Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho việc thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, phân cấp và giám sát kỹ thuật đối với các tàu cá biển có chiều dài từ 20 mét trở lên. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng cho thuyền viên, bảo vệ phương tiện hoạt động trên biển và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động của tàu cá.
Nội dung chi tiết các phần của TCVN 6718:2000
1. Quy định chung về hoạt động giám sát và phân cấp tàu (Phần 1-A và Phần 1-B)
Phần này thiết lập nền tảng pháp lý và quy trình kỹ thuật cho việc kiểm tra, giám sát và cấp chứng nhận cho tàu cá, bao gồm:
- Hoạt động giám sát kỹ thuật: Quy định chi tiết về thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan đăng kiểm, quy trình kiểm tra thiết kế, giám sát trong quá trình đóng mới và hoán cải tàu cá.
- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận: Quy định các loại giấy chứng nhận kỹ thuật, thời hạn hiệu lực và các trường hợp thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận theo quy định quốc gia và các công ước quốc tế liên quan.
- Hồ sơ kỹ thuật: Danh mục các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật bắt buộc phải trình duyệt trước khi tiến hành thi công đóng mới hoặc sửa chữa lớn.
- Phân cấp tàu cá: Quy định các ký hiệu cấp tàu, điều kiện để được phong cấp và duy trì cấp tàu thông qua hệ thống kiểm tra định kỳ, kiểm tra lần đầu và kiểm tra chu kỳ (hằng năm, trung gian, định kỳ).
2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2)
Quy định chi tiết về độ bền cơ học, kích thước các cơ cấu liên kết và phương pháp tính toán kết cấu thân tàu đối với các loại vật liệu khác nhau:
- Thân tàu bằng thép: Tiêu chuẩn về chiều dày tôn vỏ, kích thước các nẹp, dầm, khung xương, vách ngăn và các chi tiết gia cường tại các vùng chịu lực lớn.
- Thân tàu bằng hợp kim nhôm: Các yêu cầu đặc thù về liên kết, chống ăn mòn điện hóa và tính toán độ bền cho kết cấu nhôm.
- Thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Quy định về quy trình đúc, tỷ lệ sợi/nhựa, kết cấu của các nẹp gia cường và các phần tử kết cấu chịu lực chính.
- Thân tàu bằng gỗ: Tiêu chuẩn về chọn lựa loại gỗ, liên kết bằng đinh, bu lông, kết cấu khung sườn và bao vỏ gỗ truyền thống.
- Trang thiết bị của tàu cá: Quy định về hệ thống neo, xích neo, tời neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị bốc xếp hàng hóa và các trang bị boong khác.
3. Hệ thống máy tàu (Phần 3)
Đảm bảo hệ thống động lực và các thiết bị phụ trợ hoạt động tin cậy trong mọi điều kiện thời tiết:
- Động cơ đốt trong và thiết bị truyền động: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt động cơ chính (máy chính) và máy phụ, hệ thống truyền động, hộp số.
- Hệ trục và chân vịt: Tính toán đường kính trục chân vịt, ổ đỡ, trục trung gian và phân tích dao động xoắn của hệ trục để tránh hiện tượng gãy trục do cộng hưởng.
- Nồi hơi và bình chịu áp lực: Các yêu cầu an toàn về chế tạo, thử nghiệm áp lực và các thiết bị bảo vệ đi kèm.
- Hệ thống đường ống: Quy định về hệ thống ống hút khô, hệ thống ballast (nước dằn), hệ thống nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát và các van an toàn.
- Thiết bị lái và tời: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống lái (lái chính và lái phụ), tời neo, tời kéo lưới và các thiết bị phục vụ khai thác thủy sản.
- Thiết bị làm lạnh: Quy định nghiêm ngặt về hệ thống lạnh bảo quản sản phẩm đánh bắt, đảm bảo an toàn khi sử dụng các chất môi chất lạnh.
4. Trang bị điện (Phần 4)
Quy định về an toàn hệ thống điện trên tàu cá nhằm ngăn ngừa nguy cơ hỏa hoạn và điện giật:
- Nguồn điện chính và nguồn điện sự cố: Yêu cầu về công suất máy phát điện, vị trí lắp đặt nguồn điện sự cố (ắc quy hoặc máy phát sự cố) để duy trì hoạt động của các thiết bị cứu sinh, thông tin liên lạc và chiếu sáng khẩn cấp.
- Thiết kế hệ thống và cáp điện: Tiêu chuẩn về loại cáp điện dùng dưới tàu thủy, phương pháp đi dây, thiết bị bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
- Hệ thống điện chân vịt: Các yêu cầu bổ sung đối với tàu sử dụng hệ thống truyền động điện cho chân vịt.
5. Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5)
Thiết lập các biện pháp thụ động và chủ động để bảo vệ tàu trước nguy cơ cháy nổ:
- Kết cấu phòng chống cháy: Phân nhóm các không gian trên tàu, sử dụng các vật liệu chống cháy để ngăn cách buồng máy, buồng ở và các khu vực có nguy cơ cháy cao.
- Hệ thống phát hiện và báo cháy: Lắp đặt các đầu báo nhiệt, báo khói tại các vị trí xung yếu.
- Phương tiện chữa cháy: Quy định về hệ thống chữa cháy cố định (bằng nước, khí CO2 hoặc bọt) và số lượng, vị trí bố trí các bình chữa cháy xách tay.
- Phương tiện thoát nạn: Thiết kế các lối thoát hiểm thông thoáng, có chỉ dẫn rõ ràng từ các không gian sinh hoạt và làm việc ra boong hở.
6. Hàn và Vật liệu (Phần 6 và Phần 7)
Kiểm soát chất lượng đầu vào của quá trình đóng tàu:
- Hàn: Quy định về quy trình hàn được phê duyệt, tiêu chuẩn đánh giá thợ hàn và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) mối hàn vỏ tàu.
- Vật liệu: Tiêu chuẩn đối với thép đóng tàu, hợp kim nhôm, gỗ, nhựa FRP và các loại vật liệu chế tạo máy phải được cơ quan đăng kiểm thử nghiệm và cấp chứng chỉ chất lượng.
7. Tàu công nghiệp hải sản và Phân khoang (Phần 8 và Phần 9)
- Tàu công nghiệp hải sản: Các yêu cầu bổ sung đối với tàu có chức năng chế biến thủy sản trực tiếp trên biển, bao gồm bố trí mặt bằng công nghệ, an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý chất thải.
- Phân khoang: Quy định về việc bố trí các vách ngăn kín nước (vách mũi, vách đuôi, vách buồng máy) nhằm đảm bảo tàu vẫn có khả năng nổi và ổn định khi một khoang bất kỳ bị ngập nước.
8. Ổn định và Mạn khô (Phần 10 và Phần 11)
Đảm bảo tàu không bị lật trong các điều kiện sóng gió nguy hiểm:
- Tiêu chuẩn ổn định: Quy định các chỉ số ổn định tĩnh và ổn định động trong các trạng thái tải trọng khác nhau (khi đi ra khơi, khi đánh bắt trên biển, khi đầy tải trở về). Các yêu cầu bổ sung đối với tàu hoạt động ở vùng biển không hạn chế.
- Mạn khô: Phương pháp tính toán và kẻ đường dấu mạn khô (vạch xếp tải) trên sườn tàu để giới hạn lượng chiếm nước tối đa cho phép, đảm bảo dự trữ sức nổi an toàn.
9. Trang bị an toàn (Phần 12)
Quy định bắt buộc về các thiết bị cứu hộ và dẫn đường:
- Phương tiện cứu sinh: Số lượng và chủng loại phao cứu sinh, xuồng cứu sinh, phao áo, phao tròn phù hợp với định biên thuyền viên trên tàu.
- Phương tiện tín hiệu và vô tuyến điện: Trang bị hệ thống thông tin liên lạc sóng cực ngắn (VHF), sóng trung/ngắn (MF/HF), thiết bị định vị vệ sinh (EPIRB) phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.
- Trang bị hàng hải: La bàn từ, radar, máy đo độ sâu, máy định vị GPS để đảm bảo hành hải an toàn.
10. Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (Phần 13)
Quy định các trang thiết bị ngăn ngừa việc xả chất thải gây ô nhiễm ra môi trường biển, bao gồm hệ thống lọc dầu dưới la canh buồng máy, két chứa nước thải sinh hoạt và các biện pháp quản lý rác thải trên tàu cá theo các phụ lục của Công ước MARPOL.
Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 6718:2000 là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp các cơ quan quản lý nhà nước, đăng kiểm viên, các cơ sở thiết kế và đóng tàu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kỹ thuật của đội tàu cá xa bờ Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn này góp phần hiện đại hóa ngành thủy sản, bảo vệ nguồn lợi quốc gia và nâng cao vị thế của thủy sản Việt Nam trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6718:2000
QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ BIỂN (TÀU CÓ CHIỀU DÀI TRÊN 20M)
Rules for the Classification and Construction of Fishing Ships (Ships of 20 metres and over in length)
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718 : 2000 “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển có chiều dài trên 20 m " được ban hành theo Quyết định số ngày tháng năm 2000.
Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6718 : 2000 “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển có chiều dài trên 20 m" là một bộ Tiêu chuẩn Việt Nam gồm 13 Tiêu chuẩn từ TCVN 6718 -1 : 2000 đến TCVN 6718 -13 : 2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718 : 2000 "Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển có chiều dài trên 20 m" được biên soạn trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam 6259 : 1997 “Qui phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép"-1997, sử dụng các quy định mới nhất của các Công ước quốc tế hiện hành của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) và các Tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO), tham khảo Qui phạm đóng tàu cá biển của các tổ chức Đăng kiểm quốc tế và kinh nghiệm đã tích lũy được trong lĩnh vực thiết kế, đóng mới, sửa chữa và khai thác tàu biển của Việt nam trong những năm qua.
Bộ TCVN 6718 : 2000 này do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 - "Đóng tàu và công trình biển" biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải và Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học-Công nghệ và Môi trường ban hành.
QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ BIỂN (TÀU CÓ CHIỀU DÀI TRÊN 20M)
Rules for the Classification and Construction of Fishing Ships (Ships of 20 metres and over in length)
Phần 1-A QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Part 1-A General Regulations for the Supervision
Qui phạm này được áp dụng để kiểm tra phân cấp và đăng kí các tàu cá biển tự chạy có chiều dài đường nước thiết kế trên 20,0m (sau đây trong Qui phạm này gọi chung là "tàu cá"). Trong quá trình thiết kế, đóng mới, sửa chữa và khai thác, các tàu cá phải được giám sát và phân cấp phù hợp với các yêu cầu được qui định trong Qui phạm này và các Qui phạm khác có liên quan (xem Phụ lục A) của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi áp dụng sẽ được quy định chi tiết hơn trong tùng Chương hoặc từng Phần của Qui phạm này.
Ngoài việc sử dụng các định nghĩa tương ứng được đưa ra trong Tiêu chuẩn Việt Nam từ TCVN 6259 - 1 : 1997 đến TCVN 6259 - 11 : 1997 "Qui phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép", trong Qui phạm này áp dụng các định nghĩa sau :
(1) Tàu cá
Tàu cá là những tàu bao gồm tàu đánh cá, tàu công nghiệp hải sản, tàu dịch vụ thủy sản, tàu thu mua hải sản và những tàu có công dụng tương tự.
(2) Tàu đánh cá
Tàu đánh cá là tàu được dùng trực tiếp để đánh bắt cá (gồm các loại cá kể cả cá voi, hải báo, hải mã, cũng như các hải sản khác).
(3) Tàu công nghiệp hải sản
Tàu công nghiệp hải sản là tàu dùng để đánh và chế biến cá hoặc chỉ chế biến cá và các hải sản khác, có số nhân viên chuyên môn ở trên tàu nhiều hơn 12 người (tàu chế biến cá, tàu đánh cá thu, đánh cá voi, đánh cá mòi, tàu ướp lạnh, trạm nối chế biến cá hộp, chế biến bột cá, chế biến cá voi, tàu chở công nhân chế biến cá, công nhân đánh cá voi, công nhân công nghiệp đồ hộp trên tàu và những tàu tương tự).
1.3.1. Cơ sở tiến hành hoạt động giám sát
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- Số hiệu: TCVN6718:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
