Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 là phần sửa đổi, bổ sung thứ 3 năm 2007 đối với Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế và thực tiễn ngành đóng tàu nhằm nâng cao tính an toàn, độ tin cậy và hiệu quả vận hành của hệ thống máy móc, trang thiết bị động lực trên tàu biển vỏ thép.
Nội dung quy định chi tiết theo các Chương
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung quy định và sửa đổi cốt lõi được áp dụng trong các chương của tiêu chuẩn:
- Chương 2 - Động cơ đi-ê-zen: Thực hiện bổ sung mới mục 2.2.2-6 (3). Nội dung bổ sung này tập trung vào việc hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật, quy trình thử nghiệm và giám sát đối với động cơ đi-ê-zen, đảm bảo công suất, độ bền cơ học và tính an toàn trong quá trình vận hành nguồn động lực chính của tàu.
- Chương 3 - Tua bin hơi nước: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm đối với hệ thống tua bin hơi nước sử dụng làm máy chính hoặc máy phụ trên tàu biển vỏ thép, đảm bảo khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cao.
- Chương 6 - Hệ trục: Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về tính toán độ bền, đường kính tối thiểu, vật liệu chế tạo, phương pháp lắp đặt và căn tâm hệ trục truyền động từ động cơ đến chân vịt.
- Chương 8 - Dao động xoắn hệ trục: Quy định bắt buộc về việc tính toán, phân tích và kiểm soát dao động xoắn của hệ trục máy chính. Điều này nhằm ngăn ngừa các sự cố gãy trục hoặc hư hỏng hệ thống truyền động do hiện tượng cộng hưởng dao động gây ra trong quá trình khai thác tàu.
- Chương 12 - Ống, van, phụ tùng ống và máy phụ: Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo, áp suất thiết kế, liên kết mối nối của các loại ống, van, phụ tùng đường ống và các trang thiết bị máy phụ trợ phục vụ cho hệ thống động lực và các hệ thống toàn tàu.
- Chương 13 - Hệ thống đường ống: Quy định chi tiết về sơ đồ thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm các hệ thống đường ống chức năng trên tàu như hệ thống nhiên liệu, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống la-gê, hệ thống dằn và các hệ thống phục vụ sinh hoạt khác, bảo đảm tính kín khít và phòng chống cháy nổ.
- Chương 15 - Thiết bị lái: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống máy lái, bao gồm cả máy lái chính và máy lái phụ, đảm bảo khả năng điều động tàu an toàn, linh hoạt và có hệ thống dự phòng hiệu quả trong mọi điều kiện thời tiết.
- Chương 18 - Điều khiển tự động và điều khiển từ xa: Quy định về thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm các hệ thống tự động hóa, hệ thống báo động, giám sát và điều khiển từ xa đối với buồng máy và các trang thiết bị động lực, hướng tới việc tối ưu hóa nhân lực vận hành và nâng cao tính an toàn chủ động cho tàu.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 đóng vai trò là công cụ kiểm soát chất lượng hàng đầu cho các cơ quan đăng kiểm, đơn vị thiết kế, nhà máy đóng tàu và các chủ tàu trong việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật hệ thống máy tàu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sửa đổi này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu biển Việt Nam, bảo đảm an toàn sinh mạng con người trên biển và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 3: Machinery installations
2.1.1 Phạm vi áp dụng
Sửa đổi quy định 2.1.1-2 như sau:
Cụm từ “… 3.3 và 3.4, Phần 4 ...” được sửa đổi thành “… 3.3 và 3.4, Phần 4 và, nếu được điều khiển tự động hoặc từ xa cho mục đích không phải sự cố, 18.5.2”
2.2 Vật liệu, kết cấu và độ bền
2.2.2 Kết cấu, lắp đặt và quy định chung
Qui định 2.2.2-6 được sửa đổi như sau: cụm “… (1) và (2) dưới đây:” được sửa đổi thành “... (1) đến (3) dưới đây:”
Mục 2.2.2-6 (3) được bổ sung mới như sau:
(3) Đối với các động cơ Đi-ê-den có thể sử dụng được hai loại nhiên liệu (khí gas và dầu đốt) có piston kiểu ống được thông gió thùng trục chống tích tụ khí.
2.4.3 Phòng nổ thùng trục
Qui định 2.4.3 -1 được sửa đổi như sau
1 Đối với các động cơ có đường kính xi lanh không dưới 200 mm hoặc có tổng thể tích thùng trục không dưới 0,6 m3, thì thùng trục phải được trang bị van xả nổ có kiểu đã được duyệt để ngăn ngừa áp suất tăng quá mức trong trường hợp nổ bên trong thùng trục. Van xả nổ thùng trục phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
(1) Van phải có kết cấu gồm các đĩa van được ép nhẹ bằng lò xo hoặc thiết bị tác dụng nhanh và tự đóng khác để xả áp thùng trục trong trường hợp có nổ bên trong và chống không khí lọt vào sau đó.
(2) Các đĩa van phải được làm bằng vật liệu mềm có khả năng chịu được va chạm với bộ hãm ở vị trí mở hoàn toàn.
(3) Các van phải được thiết kế và chế tạo để mở nhanh chóng và mở hoàn toàn ở áp suất không lớn hơn 0,02 MPa.
(4) Các van phải được trang bị bộ dập lửa cho phép xả áp thùng trục và ngăn lửa xuyên qua khi nổ thùng trục.
(5) Phải có bản sao tài liệu hướng dẫn lắp đặt và bảo dưỡng van của nhà chế tạo lưu ở trên tàu.
Tiểu mục -4(3) được xóa
Bổ sung mới quy định 2.4.5 như sau:
2.4.5 Thiết bị phát hiện hơi dầu thùng trục
Thiết bị phát hiện hơi dầu thùng trục được yêu cầu lắp cho các động cơ phải là kiểu được duyệt và thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Phải trang bị báo động báo trước hư hỏng chức năng bên trong thiết bị hoặc do bố trí lắp đặt.
(2) Phải trang bị chỉ báo rằng mắt kính bất kỳ lắp trên thiết bị và dùng để xác định nồng độ hơi dầu đã bị che khuất tới mức ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông số và tín hiệu báo động.
(3) Phải có khả năng kiểm tra thiết bị phát hiện hơi dầu trên bệ thử và trên tàu khi động cơ ngừng hoặc đang chạy ở trạng thái hoạt động bình thường.
(4) Phải có khả năng theo dõi được nồng độ hơi dầu và nhận biết được tín hiệu báo động tại vị trí an toàn cách xa máy.
(5) Trong trường hợp có nhiều động cơ, từng động cơ phải có thiết bị phát hiện và theo dõi hơi dầu có báo động riêng biệt.
(6) Sơ đồ bố trí, kích thước ống, vị trí điểm lấy mẫu khí của thùng trục động cơ, tốc độ trích mẫu và phương pháp bảo dưỡng và thử phải phù hợp với hướng dẫn của nhà thiết kế động cơ và nhà chế tạo thiết bị phát hiện hơi dầu.
(7) Trong trường hợp dãy thiết bị phát hiện hơi dầu được dùng, tần suất và thời gian lấy mẫu khí phải
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- Số hiệu: TCVN6259-3:2003/SĐ3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
