Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 ban hành "Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ". Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý đóng vai trò nền tảng trong việc điều chỉnh, định hướng và giám sát toàn bộ quy trình từ thiết kế, đóng mới, hoán cải cho đến vận hành các loại tàu cá biển có kích thước giới hạn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục tiêu tối cao là bảo đảm an toàn sinh mạng cho ngư dân, nâng cao khả năng chịu sóng gió của phương tiện và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Phần 1: Quy định chung và hoạt động giám sát, kiểm tra phân cấp
Phần này thiết lập khung pháp lý và quy trình kỹ thuật bắt buộc đối với công tác đăng kiểm và phân cấp tàu cá biển cỡ nhỏ, được chia làm hai phân nhánh chính:
- Phần 1-A - Quy định chung về hoạt động giám sát: Xác định rõ phạm vi áp dụng, các định nghĩa chuyên ngành và nguyên tắc phân cấp tàu. Quy định chi tiết về trách nhiệm của chủ tàu, cơ sở đóng tàu và đăng kiểm viên. Đặc biệt, chương này nhấn mạnh quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật trước khi tiến hành thi công thực tế.
- Phần 1-B - Quy định chung về kiểm tra phân cấp: Thiết lập hệ thống kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm kiểm tra lần đầu (đối với tàu đóng mới hoặc tàu chuyển cấp) và các loại kiểm tra chu kỳ (kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ). Ngoài ra, quy trình kiểm tra bất thường cũng được quy định cụ thể nhằm áp dụng khi tàu gặp tai nạn, sự cố kỹ thuật hoặc khi có sự thay đổi lớn về kết cấu thân tàu và máy móc.
Phần 2: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
Đây là phần kỹ thuật trọng yếu quy định chi tiết về quy cách vật liệu, kích thước cơ cấu và phương pháp liên kết đối với từng loại vật liệu vỏ tàu khác nhau:
- Kết cấu thân tàu vỏ thép: Quy định các tiêu chuẩn về chiều dày tôn vỏ, kích thước các cơ cấu khỏe như sống chính, sườn, xà ngang boong và vách ngăn kín nước. Đáng chú ý, quy phạm cho phép phần sống mũi nằm phía trên đường nước toàn tải có thể giảm diện tích tiết diện xuống còn 70% trị số tính toán tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa khối lượng mũi tàu mà vẫn đảm bảo độ bền va đập.
- Kết cấu thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện môi trường nhà xưởng khi gia công (nhiệt độ, độ ẩm), tỷ lệ giữa nhựa liên kết và sợi thủy tinh, quy trình xếp lớp laminate và gia cường tại các vị trí chịu lực cục bộ lớn như bệ máy, vùng mũi và đuôi tàu.
- Kết cấu thân tàu vỏ gỗ: Kế thừa kinh nghiệm đóng tàu truyền thống kết hợp khoa học hiện đại, quy định về nhóm gỗ được phép sử dụng, phương pháp xử lý chống mối mọt, quy cách liên kết bằng đinh đỉa, bu lông và kỹ thuật xảm trét kín nước cho các đường khe ván vỏ.
- Thiết bị lái và thiết bị neo: Xác định các thông số kỹ thuật tối thiểu của hệ thống bánh lái, máy lái (tay lái hoặc hệ thống thủy lực), xích neo, neo và tời neo nhằm đảm bảo khả năng giữ tàu an toàn khi neo đậu và tính năng điều động linh hoạt trong mọi điều kiện thời tiết.
Phần 3: Hệ thống máy tàu
Hệ thống động lực và các thiết bị phụ trợ trên tàu cá cỡ nhỏ phải đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành liên tục, bền bỉ trong môi trường biển cực kỳ khắc nghiệt:
- Động cơ đốt trong và thiết bị truyền động: Quy định về công suất, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát (bằng nước biển trực tiếp hoặc gián tiếp) và các cơ cấu bảo vệ tự động của động cơ chính và động cơ phụ. Hệ thống truyền động (hộp số, khớp nối) phải đảm bảo khả năng đảo chiều và truyền tải công suất tối ưu.
- Hệ trục, chân vịt và dao động xoắn: Quy định đường kính tối thiểu của trục trung gian, trục chân vịt, vật liệu chế tạo trục và chân vịt. Yêu cầu tính toán dao động xoắn của hệ trục để tránh hiện tượng cộng hưởng gây phá hủy hệ thống truyền động khi động cơ hoạt động ở các dải vòng quay khác nhau.
- Hệ thống đường ống, van và phụ tùng: Quy định chi tiết về hệ thống ống la-gô (hút khô buồng máy và các khoang), hệ thống ống dằn, ống nhiên liệu và hệ thống cứu hỏa. Các van thông biển và van xả mạn phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn cao và bố trí ở vị trí dễ tiếp cận.
- Bình chịu áp lực và phụ tùng dự trữ: Đưa ra tiêu chuẩn thử áp lực đối với các bình chứa khí nén dùng để khởi động động cơ và danh mục các phụ tùng, dụng cụ sửa chữa bắt buộc phải trang bị theo tàu.
Phần 4 và Phần 5: Tiêu chuẩn về ổn định và mạn khô
Hai yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng chống lật và chống chìm của tàu cá khi hoạt động trên sóng gió:
- Ổn định của tàu cá: Quy định các tiêu chuẩn đánh giá chiều cao tâm thế hiệu dụng, diện tích biểu đồ ổn định tĩnh trong các trạng thái hoạt động điển hình (tàu không tải, tàu đầy tải ra khơi, tàu đầy tải đánh bắt trên đường về). Các yêu cầu bổ sung được áp dụng riêng cho từng loại nghề khai thác có tính chất đặc thù như nghề lưới kéo (giật đột ngột) hoặc nghề lưới vây (tập trung tải trọng một bên mạn).
- Mạn khô: Quy định chiều cao mạn khô tối thiểu nhằm đảm bảo tàu có đủ lượng dự trữ nổi cần thiết, hạn chế tối đa lượng nước biển tràn lên boong gây mất an toàn cho thuyền viên và ảnh hưởng đến tính ổn định của tàu.
Phần 6: Trang thiết bị an toàn và trang thiết bị nghề cá
Phần này được chia thành hai nhóm trang bị riêng biệt phục vụ cho hai mục đích khác nhau:
- Phần 6-A - Trang bị an toàn: Quy định định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện cứu sinh (phao tròn, phao áo, bè cứu sinh tự thổi), phương tiện tín hiệu (đèn hành trình, còi, pháo hiệu cứu nạn), trang bị vô tuyến điện (máy thông tin liên lạc sóng HF/VHF để liên lạc với đất liền) và trang bị hàng hải (la bàn từ, hải đồ vùng biển hoạt động).
- Phần 6-B - Trang thiết bị nghề cá: Quy định về an toàn kỹ thuật cho các máy khai thác (tời kéo lưới, tời thu câu), nguồn động lực và hệ thống trích lực (PTO) từ động cơ chính để dẫn động tời, hệ thống cơ khí đánh bắt và các dụng cụ khai thác thủy sản nhằm bảo vệ an toàn lao động cho ngư dân trong quá trình thao tác kéo, thả lưới.
Phần 7: Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển
Quy định các biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát và hạn chế tối đa nguồn chất thải từ tàu cá ra môi trường biển:
- Ngăn ngừa ô nhiễm do dầu: Quy định về việc thu gom, lưu trữ nước lẫn dầu từ buồng máy (nước la-gô buồng máy) và cấm xả trực tiếp dầu thải xuống biển.
- Quản lý chất thải và nước thải: Các yêu cầu về trang bị két chứa hoặc thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt trên tàu trước khi đưa về bờ xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ BIỂN CỠ NHỎ
Rules for the classification and construction of small fishing vessels
Lời nói đầu
TCVN 7111:2002 – “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” là bộ tiêu chuẩn Việt Nam, gồm 07 tiêu chuẩn sau đây:
1 – TCVN 7111-1:2002 – Qui định chung
2 – TCVN 7111-2:2002 – Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
3 – TCVN 7111-3:2002 – Hệ thống máy tàu
4 – TCVN 7111-4:2002 – Ổn định
5 – TCVN 7111-5:2002 – Mạn khô
6 – TCVN 7111-6:2002 – Trang thiết bị
7 – TCVN 7111-7:2002 – Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu cá.
“Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” được biên soạn trên cơ sở “Thống kê và phân tích” các dữ liệu về thiết kế, đóng mới và các tàu cá biển cỡ nhỏ đang khai thác tại vùng biển Việt Nam; đồng thời kết hợp với việc tham khảo các Qui phạm hiện có: Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển; Qui phạm đóng tàu gỗ; Qui phạm phân cấp, thiết kế, đóng mới và trang bị cho tàu biển cỡ nhỏ của Đăng kiểm Nga 1998.
Qui phạm này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản xuất và cũng giúp cho công tác quản lý đội tàu đánh cá biển cỡ nhỏ ngày càng tốt hơn.
Qui phạm này do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 – “Đóng tàu và công trình biển” biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường-Chất lượng trình duyệt và đề nghị Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.
QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ BIỂN CỠ NHỎ
Rules for the classification and construction of small fishing vessels
Phần 1-A. QUI ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
1.1.1. Qui phạm này áp dụng cho các tàu cá biển có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở xuống (sau đây gọi tắt là tàu cá).
Phạm vi áp dụng cụ thể sẽ được quy định chi tiết trong từng phần của qui phạm.
1.1.2. Để được Đăng kiểm phân cấp và cấp các chứng chỉ cần thiết các tàu cá quy định tại điều 1.1.1 trong quá trình đóng mới, sửa chữa và sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu của Qui phạm này và các qui phạm khác có liên quan của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không có quy định nào khác.
1.1.3. Các phần không nêu trong qui phạm này, nếu không có quy định đặc biệt nào khác thì áp dụng các phần tương ứng của TCVN 6718 : 2000 – “Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển” đến mức hợp lý và có thể.
1.2.1. Tàu cá – là những tàu bao gồm tàu đánh bắt cá, tàu dịch vụ thủy sản, tàu thu mua vận chuyển và chế biến các loại hải sản và những tàu có công dụng tương tự khác.
1.2.2. Tàu cá cỡ nhỏ - là tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở xuống.
1.2.3. Tàu đang khai thác – là các tàu cá đang được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ đánh bắt cá, dịch vụ thủy sản, thu mua vận chuyển và chế biến các loại thủy sản hoặc đang di chuyển trên biển.
1.2.4. Chủ phương tiện – là các cá nhân hoặc pháp nhân sở hữu phương tiện.
1.2.5. Cơ sở sản xuất – Là các xí nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, cá nhân nơi đóng mới và sửa chữa phương tiện nghề cá.
Nếu không có quy định nào khác, những thuật ngữ không có trong các phần của qui phạm này, được giải thí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
- 1Quyết định 21/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11153:2016 về Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- Số hiệu: TCVN7111:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
