Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về việc phân nhóm các loại gỗ tự nhiên tại Việt Nam dựa trên các tính chất cơ lý. Việc phân nhóm này giúp các cơ quan quản lý, đơn vị thiết kế và thi công xây dựng lựa chọn, sử dụng nguồn tài nguyên gỗ một cách hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại gỗ rừng tự nhiên của Việt Nam:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho toàn bộ các loại gỗ lá rộng và gỗ lá kim phân bố tự nhiên hoặc được trồng tại Việt Nam.
- Làm căn cứ kỹ thuật thống nhất trong việc thiết kế kết cấu gỗ, sản xuất đồ mộc, xây dựng cơ bản và các ngành công nghiệp sử dụng gỗ khác.
Nguyên tắc phân nhóm gỗ (Điều 2)
Điều 2 quy định các nguyên tắc cốt lõi để tiến hành phân loại và xếp nhóm gỗ:
- Việc phân nhóm phải dựa trên các chỉ tiêu cơ lý thực tế của gỗ được xác định thông qua các phương pháp thử tiêu chuẩn.
- Các chỉ tiêu cơ lý của gỗ được tính toán và quy đổi về độ ẩm tiêu chuẩn là 15% để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác khi so sánh.
Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu làm căn cứ phân loại (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết các thông số kỹ thuật quyết định việc xếp một loại gỗ vào nhóm cụ thể, bao gồm:
- Khối lượng thể tích: Khối lượng của một đơn vị thể tích gỗ ở độ ẩm tiêu chuẩn (g/cm3 hoặc kg/m3). Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ đặc và độ nặng của gỗ.
- Giới hạn bền nén dọc: Khả năng chịu lực nén dọc theo thớ gỗ của mẫu thử (tính bằng kG/cm2 hoặc MPa).
- Giới hạn bền uốn tĩnh: Khả năng chống lại lực uốn cong tác dụng lên thớ gỗ (tính bằng kG/cm2 hoặc MPa).
Hệ thống phân nhóm gỗ (Điều 4)
Điều 4 thiết lập hệ thống phân nhóm gỗ chính thức tại Việt Nam:
- Toàn bộ các loại gỗ được phân chia thành 8 nhóm (ký hiệu từ Nhóm I đến Nhóm VIII) theo thứ tự khả năng chịu lực và khối lượng thể tích giảm dần.
- Nhóm I: Gỗ rất nặng, sức chịu lực rất cao, có độ bền tự nhiên lớn (ví dụ như sến, táu, lát hoa, muồng đen).
- Nhóm II và Nhóm III: Gỗ nặng đến trung bình nặng, sức chịu lực cao, độ bền cao.
- Nhóm IV, Nhóm V và Nhóm VI: Gỗ trung bình, sức chịu lực trung bình, dễ gia công chế biến.
- Nhóm VII và Nhóm VIII: Gỗ nhẹ và rất nhẹ, sức chịu lực kém, khả năng chống mối mọt thấp, thường dùng cho các công trình tạm hoặc bao bì đóng gói.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ - PHÂN NHÓM THEO TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Bảng 1
| Nhóm | Ứng suất, 105N/m2 (1 N/m2 = 10-3 kG/cm2) | |||
| nén dọc | uốn tĩnh | kéo dọc | cắt dọc | |
| I | từ 630 trở lên | từ 1300 trở lên | từ 1395 trở lên | từ 125 trở lên |
| II | 525 - 629 | 1080 - 1299 | 1165 - 1394 | 105 - 124 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- Số hiệu: TCVN1072:1971
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1971
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
