Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 là một phần cốt lõi trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, tập trung quy định chi tiết về Hệ thống máy tàu. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp đặt cho đến thử nghiệm và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống động lực, máy phụ trợ cùng các trang thiết bị cơ khí trên tàu nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng và an toàn hàng hải.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định trọng yếu theo cấu trúc các chương của tiêu chuẩn:
1. Quy định chung và Nguyên tắc cơ bản (Chương 1)
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các hệ thống máy lắp đặt trên tàu biển vỏ thép.
- Quy định về quy trình giám sát kỹ thuật, kiểm tra vật liệu, thử nghiệm tại xưởng chế tạo và thử nghiệm hoạt động thực tế sau khi lắp đặt hoàn thiện trên tàu.
2. Hệ thống động cơ chính và Thiết bị truyền động (Chương 2, 3, 4, 5)
- Động cơ Đi-ê-den (Chương 2): Đưa ra các tiêu chuẩn thiết kế cho các chi tiết chuyển động và cố định của động cơ (bao gồm cả phần bằng thép của ống lót xi lanh). Quy định về hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát và các thiết bị bảo vệ an toàn chống vượt tốc, quá áp suất kích nổ.
- Tua bin hơi nước và Tua bin khí (Chương 3 & Chương 4): Quy định về độ bền của cánh tua bin, rotor, hệ thống cấp hơi/khí, thiết bị quay trục và các cơ cấu tự động ngắt khẩn cấp khi xảy ra sự cố.
- Hệ thống truyền động (Chương 5): Các yêu cầu kỹ thuật đối với hộp số giảm tốc, khớp nối trục (khớp nối mềm, khớp nối thủy lực, khớp nối điện từ) truyền công suất từ động cơ chính đến hệ trục chân vịt.
3. Hệ trục, Chân vịt và Dao động xoắn (Chương 6, 7, 8)
- Hệ trục (Chương 6): Quy định công thức tính toán đường kính tối thiểu của trục trung gian, trục đẩy và trục chân vịt. Tiêu chuẩn xác định chi tiết kích thước cho phần giữa đầu lớn của phần côn của trục chân vịt (hoặc mặt trước của bích đối với chân vịt lắp bích) và đầu trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao trục (hoặc 2,5ds, lấy trị số lớn hơn), cũng như phần trục nằm ở phía trước của đầu trước đệm kín ống bao trục trước.
- Chân vịt (Chương 7): Quy định về vật liệu chế tạo cánh chân vịt (thép đúc, hợp kim đồng), chiều dày tối thiểu của cánh chân vịt, phương pháp lắp ép chân vịt lên trục và thử cân bằng tĩnh, cân bằng động.
- Dao động xoắn hệ trục (Chương 8): Yêu cầu bắt buộc phải tính toán dao động xoắn cho toàn bộ hệ thống trục động lực nhằm xác định các vùng tốc độ cấm hoạt động liên tục, tránh nguy cơ gãy trục do cộng hưởng dao động.
4. Thiết bị áp lực, Nồi hơi và Công nghệ hàn (Chương 9, 10, 11)
- Nồi hơi và Thiết bị đốt chất thải (Chương 9): Quy định về tính toán độ bền các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi, các thiết bị phụ trợ đi kèm (van an toàn, ống thủy đo nước, hệ thống cấp nước vị) và tiêu chuẩn kỹ thuật cho lò đốt rác trên tàu.
- Bình chịu áp lực (Chương 10): Phân loại bình chịu áp lực và đưa ra các yêu cầu thiết kế, thử áp lực thủy tĩnh đối với bình chứa khí nén khởi động và các bình trao đổi nhiệt.
- Hàn hệ thống máy tàu (Chương 11): Quy định về quy trình hàn, tiêu chuẩn phê duyệt thợ hàn và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) đối với các mối hàn liên kết của hệ thống máy và đường ống áp lực cao.
5. Hệ thống đường ống và Thiết bị phụ trợ (Chương 12, 13, 14)
- Ống, van, phụ tùng và máy phụ (Chương 12): Tiêu chuẩn hóa vật liệu chế tạo ống (thép, đồng, chất dẻo), chiều dày thành ống tối thiểu, các kiểu liên kết ống và thông số kỹ thuật của các loại bơm phụ trợ.
- Hệ thống đường ống (Chương 13): Quy định chi tiết thiết kế cho các hệ thống đường ống trọng yếu bao gồm: hệ thống hút khô (la-gông), hệ thống nước dằn (ballast), hệ thống nhiên liệu, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống nước làm mát và hệ thống khí nén khởi động.
- Hệ thống đường ống của tàu chở hàng lỏng (Chương 14): Các yêu cầu đặc biệt nghiêm ngặt về an toàn phòng chống cháy nổ đối với hệ thống bơm và đường ống vận chuyển hàng hóa là dầu hoặc hóa chất lỏng, hệ thống thông gió hầm bơm và hệ thống khí trơ.
6. Thiết bị boong, Hệ thống điều khiển và Máy lạnh (Chương 15, 16, 17, 18)
- Thiết bị lái (Chương 15): Quy định về công suất, độ bền và thời gian chuyển dịch bánh lái của máy lái chính và máy lái phụ, hệ thống truyền động lái và các thiết bị chỉ báo góc quay bánh lái.
- Tời neo và tời chằng buộc (Chương 16): Yêu cầu về lực kéo, tốc độ thu xích, hệ thống phanh hãm và cơ cấu bảo vệ quá tải của tời neo, tời buộc dây.
- Máy làm lạnh và hệ thống điều chỉnh thành phần không khí (Chương 17): Các tiêu chuẩn an toàn đối với môi chất lạnh, hệ thống máy nén, thiết bị bay hơi phục vụ cho kho lạnh thực phẩm hoặc hệ thống điều hòa không khí trên tàu.
- Điều khiển tự động và điều khiển từ xa (Chương 18): Quy định về mức độ tự động hóa buồng máy, hệ thống cảnh báo và bảo vệ an toàn tự động, cho phép điều khiển hệ thống động lực trực tiếp từ buồng lái mà không cần người trực ca liên tục trong buồng máy.
7. Phụ tùng dự trữ và Quy định đặc thù (Chương 19, 20)
- Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề (Chương 19): Danh mục và số lượng tối thiểu các chi tiết dự phòng bắt buộc phải trang bị trên tàu (như séc-măng, vòi phun, van an toàn, các loại gioăng đệm) để phục vụ sửa chữa nhanh trên biển.
- Yêu cầu riêng cho tàu có vùng hoạt động hạn chế và tàu nhỏ (Chương 20): Các điều khoản đặc thù, cho phép giảm bớt một số yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống máy lắp đặt trên các tàu hoạt động trong vùng biển hạn chế hoặc các tàu có kích thước nhỏ, nhằm tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu.
Tóm lại, TCVN 6259-3:2003 là văn bản kỹ thuật pháp lý toàn diện, bắt buộc áp dụng đối với các cơ quan đăng kiểm, chủ tàu, đơn vị thiết kế và các nhà máy đóng tàu nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn kỹ thuật của toàn bộ hệ thống máy móc hoạt động trên tàu biển vỏ thép Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 3: Machinery installations
Lời nói đầu
TCVN 6259-3: 2003 thay thế cho TCVN 6259-3 : 1997.
TCVN 6259-3: 2003 do Ban kỹ thuật TCVN/TC8 “Đóng tàu và Công trình biển” phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules for the classification and Construction of Sea-going Steel Ships - Part 3: Machinery installations
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những yêu cầu của Chương này được áp dụng cho máy chính, thiết bị truyền động, hệ trục, chân vịt, động cơ dẫn động không phải là máy chính, nồi hơi v.v..., thiết bị đốt chất thải, bình chịu áp lực, máy phụ, hệ thống ống và các hệ thống điều khiển chúng (sau đây, trong Chương này gọi chung là “hệ thống máy”).
2 Đối với hệ thống máy lắp đặt trên tàu có vùng hoạt động hạn chế hoặc lắp trên các tàu nhỏ, một số yêu cầu trong Phần này có thể được thay đổi theo các yêu cầu được quy định ở Chương 20 và có thể thay đổi một cách hợp lý nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận.
1.1.2 Thay thế tương đương
Hệ thống máy không phù hợp với những yêu cầu của Phần này có thể cũng được chấp nhận nếu chúng được Đăng kiểm công nhận là tương đương với các yêu cầu được quy định ở Phần này.
1.1.3 Hệ thống máy có đặc điểm thiết kế mới
Hệ thống máy có các đặc điểm thiết kế mới có thể được chấp nhận nếu như chúng thỏa mãn các yêu cầu bổ sung về thiết kế và người thiết kế phải đưa ra các quy trình thử ngoài các quy trình thử trong Phần này với kết quả thử đạt yêu cầu của Đăng kiểm.
1.1.4 Sửa đổi các yêu cầu
1 Đối với hệ thống máy, hệ thống ống và hệ thống điều khiển chúng dưới đây, có thể sửa đổi một số yêu cầu của Phần này nếu Đăng kiểm thấy có thể chấp nhận được.
(1) Động cơ dẫn động nhỏ dùng để lai máy phát điện hoặc máy phụ (bao gồm cả thiết bị truyền động và hệ trục);
(2) Máy phụ để làm hàng và các động cơ dẫn động chúng;
(3) Hệ thống máy được Đăng kiểm xem xét và thấy phù hợp về công suất, mục đích và điều kiện làm việc.
1.1.5 Thuật ngữ
1 Trong Phần này, máy phụ được phân loại thành những nhóm sau:
Khi các máy phụ liệt kê từ (1) đến (5) dưới đây được dùng vào nhiều mục đích thì chúng phải được xếp vào loại máy phụ quan trọng hơn.
(1) Máy phụ cần thiết cho máy chính
Máy phụ được sử dụng để phục vụ máy chính
(2) Máy phụ dùng để điều động và an toàn
Máy phụ dùng vào mục đích điều động tàu an toàn và máy phụ dùng để đảm bảo an toàn cho tàu và sinh m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- Số hiệu: TCVN6259-3:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
