Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất đối với Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Đây là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong hoạt động thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, phân cấp và giám sát kỹ thuật đối với tàu biển vỏ thép hoạt động tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng trên biển và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung và chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản sửa đổi này:
- Quy định chung về hoạt động giám sát kỹ thuật và phân cấp tàu (Phần 1A và Phần 1B)
Phần này thiết lập các thủ tục pháp lý, quy trình hành chính và kỹ thuật liên quan đến công tác đăng kiểm, giám sát và cấp chứng nhận cho tàu biển vỏ thép:
- Hoạt động giám sát kỹ thuật (Phần 1A): Quy định chi tiết về quy trình phân cấp tàu, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận phù hợp với các công ước quốc tế về an toàn hàng hải mà Việt Nam là thành viên. Phần này cũng hướng dẫn cụ thể về việc lập, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật của tàu trong suốt vòng đời hoạt động.
- Quy trình kiểm tra phân cấp tàu (Phần 1B): Xác định các hình thức kiểm tra bắt buộc bao gồm kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ, kiểm tra trên đà, kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục. Ngoài ra, quy chuẩn bổ sung các yêu cầu kiểm tra chuyên biệt đối với sà lan vỏ thép, tàu công trình và sà lan chuyên dùng nhằm đảm bảo tính an toàn đặc thù của từng loại phương tiện.
- Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2A và Phần 2B)
Quy chuẩn phân chia các yêu cầu kỹ thuật về kết cấu thân tàu dựa trên chiều dài của tàu để đảm bảo tính khả thi và độ an toàn tối ưu:
- Tàu có chiều dài từ 90 mét trở lên (Phần 2A): Đưa ra các tiêu chuẩn khắt khe về độ bền dọc của thân tàu, kết cấu sống mũi, sống đuôi, két sâu và boong tàu. Quy chuẩn quy định chi tiết về các thiết bị an toàn như mạn chắn sóng, lan can, cửa thoát nước, cửa húp lô, hệ thống tráng xi măng và sơn bảo vệ. Đặc biệt, đối với tàu chở hàng rời, quy chuẩn yêu cầu phải trang bị máy tính kiểm soát tải trọng, hướng dẫn xếp tải, các phương tiện tiếp cận an toàn và hệ thống kiểm soát tai nạn.
- Tàu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 90 mét (Phần 2B): Quy định các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với kích thước tàu nhỏ hơn, bao gồm kết cấu vách kín nước, két sâu, boong, mạn chắn sóng, hệ thống thông gió và trang thiết bị đi kèm. Phần này cũng bổ sung các yêu cầu riêng biệt đối với nhóm tàu được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành nhưng vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Hệ thống máy tàu và trang bị điện (Phần 3 và Phần 4)
Hệ thống động lực và năng lượng của tàu phải đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành liên tục và an toàn trong điều kiện biển khơi khắc nghiệt:
- Hệ thống máy tàu (Phần 3): Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ đi-ê-zen, hệ trục chân vịt, kiểm soát dao động xoắn của hệ trục, hệ thống đường ống, van, phụ tùng và các máy phụ trợ. Thiết bị lái và hệ thống điều khiển tự động, điều khiển từ xa cũng được chuẩn hóa. Đối với các tàu hoạt động trong vùng biển hạn chế và tàu có kích thước nhỏ, quy chuẩn áp dụng các yêu cầu riêng biệt phù hợp với thực tế vận hành.
- Trang bị điện (Phần 4): Thiết lập các nguyên tắc thiết kế hệ thống điện, trang bị điện trên tàu nhằm ngăn ngừa nguy cơ chập cháy, mất nguồn động lực. Quy chuẩn bổ sung các yêu cầu nghiêm ngặt đối với hệ thống điện trên tàu chở hàng đặc biệt (như hàng nguy hiểm, hóa chất) và hệ thống điện chân vịt.
- Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5)
Đây là một trong những nội dung trọng tâm nhằm bảo vệ tính mạng thuyền viên và an toàn của tàu trước nguy cơ hỏa hoạn:
- Kiểm soát khả năng cháy và kết cấu phòng cháy: Quy định về việc sử dụng vật liệu chống cháy trong kết cấu cabin, buồng máy và các khoang chứa hàng.
- Hệ thống phát hiện và báo động: Yêu cầu lắp đặt hệ thống phát hiện khói, báo cháy tự động, hệ thống phát hiện khói bằng cách tách mẫu và hệ thống phát hiện khí hydro các-bon cố định tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Hệ thống chữa cháy cố định: Quy chuẩn hóa việc lắp đặt và vận hành các hệ thống chữa cháy bằng khí, bằng bọt, hệ thống phun nước tự động.
- An toàn thoát nạn và vận hành: Quy định về lối thoát nạn an toàn cho thuyền viên, quy trình vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu đặc biệt khi chở hàng nguy hiểm hoặc phương tiện giao thông (khoang ro-ro, khoang chở ô tô).
- Công nghệ hàn và vật liệu chế tạo (Phần 6 và Phần 7A)
Chất lượng liên kết hàn và vật liệu là yếu tố quyết định đến độ bền cơ học và tuổi thọ của toàn bộ con tàu:
- Công nghệ hàn (Phần 6): Quy định chi tiết về quy trình hàn, các thông số kỹ thuật liên quan trong quá trình thi công đóng mới hoặc sửa chữa tàu. Đồng thời, đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với việc lựa chọn và thử nghiệm vật liệu hàn nhằm đảm bảo mối hàn không bị nứt gãy dưới tác động của sóng biển.
- Vật liệu chế tạo (Phần 7A): Thiết lập các quy định chung về việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng đối với các loại thép tấm, thép hình và các vật liệu kim loại khác được sử dụng để đóng tàu biển vỏ thép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
Sửa đổi 1: 2013
National Technical Regulation on Rules for the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships Admendment No. 1: 2013
Lời nói đầu
Sửa đổi 1: 2013 QCVN 21: 2010/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2013) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2013.
Sửa đổi 1: 2013 QCVN 21: 2010/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 21: 2010/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) đã được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/4/2010.
Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 1: 2013 QCVN 21: 2010/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 21: 2010/BGTVT.
MỤC LỤC
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Phần 1A QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung
1.2 Định nghĩa/Giải thích
Chương 2 Quy định về phân cấp
2.1 Quy định chung
2.4 Giấy chứng nhận phân cấp
2.5 Hồ sơ kiểm tra phân cấp và duy trì cấp tàu
Chương 3 Kiểm tra giấy chứng nhận theo công ước quốc tế
3.2 Giấy chứng nhận và hiệu lực của Giấy chứng nhận
Chương 5. Hồ sơ kỹ thuật
5.2 Các giấy chứng nhận do Đăng kiểm cấp
Phần 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.4 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.5 Các thay đổi
Chương 3 Kiểm tra hàng năm
3.2 Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.6 Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu áp dụng Phần 13
Chương 4 Kiểm tra trung gian
4.1 Quy định chung
4.2 Kiểm tra trung gian thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
Chương 5 Kiểm tra định kỳ
5.1 Quy định chung
5.2 Kiểm tra định kỳ thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
5.5 Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu áp dụng Phần 13
Chương 6 Kiểm tra trên đà
6.1 Kiểm tra trên đà
Chương 8 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
8.1 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
Chương 10 Kiểm tra sà lan vỏ thép
10.6 Kiểm tra định kỳ
Chương 12 Những yêu cầu riêng đối với tàu công trình và sà lan chuyên dùng
12.1 Quy định chung
12.2 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
12.3 Kiểm tra hàng năm
12.4 Kiểm tra trung gian
12.5 Kiểm tra định kỳ
12.6 Kiểm tra trên đà
12.7 Kiểm tra nồi hơi và thiết bị hâm dầu
12.8 Kiểm tra trục chân vịt và trục chân vịt trong ống bao đuôi
12.9 Kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on R
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6274:2003 về Quy phạm ụ nổi
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81: 2014/BGTVT về phân cấp và đóng du thuyền
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6277:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 1Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 05/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi lần 1 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6274:2003 về Quy phạm ụ nổi
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81: 2014/BGTVT về phân cấp và đóng du thuyền
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6277:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2001 về quy phạm phân cấp và đóng tàu sông - Phần 1: Qui định chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- Số hiệu: QCVN21:2010/BGTVT/SĐ1:2013
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
