Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6274:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6274:2003 về Quy phạm ụ nổi là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn an toàn, thiết kế, chế tạo và kiểm tra phân cấp đối với các loại ụ nổi hoạt động tại Việt Nam. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong hệ thống dữ liệu hiện tại, văn bản này vẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng hàng đầu cho các đơn vị thiết kế, đóng mới, sửa chữa và đăng kiểm ụ nổi.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung của TCVN 6274:2003 theo từng chương mục cụ thể:
Chương 1: Quy định chung
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng của quy phạm là các loại ụ nổi (floating docks) dùng để nâng, hạ và sửa chữa tàu thuyền. Quy phạm này áp dụng cho cả quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải và khai thác ụ nổi.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các thông số kỹ thuật cơ bản của ụ nổi bao gồm: chiều dài toàn bộ, chiều rộng thiết kế, chiều sâu định hình, mạn khô tối thiểu, sức nâng định mức, và các trạng thái dìm/nổi của ụ.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn vật liệu được phép sử dụng trong chế tạo ụ nổi.
Chương 2: Kiểm tra phân cấp
- Quy trình phân cấp: Quy định chi tiết về thủ tục đăng kiểm, thẩm định thiết kế và giám sát kỹ thuật trong quá trình đóng mới hoặc hoán cải ụ nổi.
- Chế độ kiểm tra định kỳ: Thiết lập lịch trình kiểm tra bắt buộc bao gồm kiểm tra hàng năm, kiểm tra định kỳ (thường là 5 năm một lần) và kiểm tra trên đà/dưới nước để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân ụ và hệ thống thiết bị.
- Ký hiệu phân cấp: Quy định các ký hiệu phân cấp tương ứng với vùng hoạt động, khả năng tự hành hoặc không tự hành, và các tính năng đặc biệt khác của ụ nổi.
Chương 3: Bố trí chung
- Phân khoang và bố trí két: Quy định cách phân chia các khoang két nước dìm (ballast tanks), két chứa dầu, két nước ngọt nhằm đảm bảo tính năng kỹ thuật và an toàn khi ụ hoạt động.
- Lối thoát hiểm và hành lang an toàn: Yêu cầu bố trí các lối thoát nạn thông thoáng, dễ tiếp cận từ các khu vực làm việc dưới sâu lên boong trên cùng trong trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp.
- Bố trí khu vực chức năng: Quy định vị trí đặt buồng điều khiển trung tâm, buồng máy, buồng bơm và các không gian sinh hoạt của thuyền viên, công nhân đảm bảo tầm nhìn và sự thuận tiện trong vận hành.
Chương 4: Mạn khô và ổn định
- Tiêu chuẩn mạn khô: Xác định chiều cao mạn khô tối thiểu cho phép ở các trạng thái hoạt động khác nhau, đặc biệt là khi ụ nổi được dìm xuống sâu nhất để nhận tàu vào hoặc đưa tàu ra.
- Tính toán ổn định: Đưa ra các công thức và tiêu chuẩn đánh giá ổn định tĩnh, ổn định động của ụ nổi trong suốt quá trình dìm và nổi lên, kể cả khi có sự ảnh hưởng của gió bão, dòng chảy và hiệu ứng mặt thoáng của chất lỏng trong các két.
- Trường hợp sự cố: Yêu cầu tính toán ổn định của ụ nổi trong trường hợp một hoặc một số khoang két bị ngập nước ngoài ý muốn.
Chương 5: Kết cấu thân ụ
- Độ bền chung và độ bền cục bộ: Quy định phương pháp tính toán sức bền của các cơ cấu chính như boong ụ, mạn ụ, đáy ụ và các vách ngăn chịu áp lực nước lớn.
- Vật liệu và liên kết: Yêu cầu về mác thép đóng tàu được sử dụng, quy chuẩn về mối hàn, quy trình hàn và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) đối với các liên kết trọng yếu.
- Gia cường cục bộ: Quy định việc gia cường kết cấu tại các khu vực chịu lực tập trung cao như bệ đỡ khối kê (keel blocks), khu vực đặt tời neo và các thiết bị nâng hạ.
Chương 6: Máy móc và trang thiết bị
- Hệ thống bơm dìm và nổi: Đây là hệ thống quan trọng nhất của ụ nổi. Quy phạm yêu cầu về công suất bơm, số lượng bơm dự phòng, cách bố trí đường ống hút/xả và hệ thống van điều khiển từ xa để đảm bảo quá trình nâng hạ diễn ra cân bằng, an toàn.
- Hệ thống năng lượng điện: Quy định về nguồn điện chính, nguồn điện dự phòng (máy phát điện khẩn cấp) và hệ thống phân phối điện phục vụ cho chiếu sáng, bơm ballast và các thiết bị an toàn khác.
- Trang thiết bị neo đậu và lai dắt: Yêu cầu về xích neo, neo, tời neo và các điểm tựa lai dắt để giữ ụ nổi cố định an toàn tại vị trí làm việc hoặc khi di chuyển.
Chương 7: Phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống phát hiện và báo cháy: Yêu cầu lắp đặt các đầu dò khói, dò nhiệt tại các khu vực có nguy cơ cháy cao như buồng máy, buồng bơm và khu vực sinh hoạt.
- Hệ thống dập cháy cố định: Quy định việc trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước (họng nước chữa cháy), hệ thống chữa cháy bằng bọt hoặc khí CO2 cho các không gian kín.
- Trang thiết bị chữa cháy xách tay: Yêu cầu bố trí đầy đủ các bình chữa cháy xách tay, dụng cụ phá dỡ và trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho đội phòng cháy chữa cháy tại chỗ trên ụ nổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rules for Floating Docks
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1 Việc kiểm tra và đóng mới các ụ nổi phải thỏa mãn Qui phạm này.
2 Qui phạm này xây dựng trên cơ sở coi ụ nổi chỉ chịu tải trọng phù hợp và chỉ làm việc trong vùng nước được bảo vệ; không áp dụng cho trường hợp có sự tập trung hoặc phân bố tải trọng đặc biệt. Đăng kiểm có thể yêu cầu gia cường bổ sung đối với ụ nổi bất kỳ, mà theo ý kiến của Đăng kiểm, có thể phải chịu ứng suất lớn do đặc tính riêng khi thiết kế hoặc do ụ nổi được thiết kế theo điều kiện tải trọng hoặc dằn khác thường. Trong các trường hợp này, các tài liệu tính toán phải được trình cho Đăng kiểm xét duyệt.
3 Đối với các kết cấu, máy và trang thiết bị quan trọng chưa được quy định ở Qui phạm này, phải áp dụng các quy định liên quan của TCVN 6259 : 2003 "Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" (từ sau đây được gọi tắt là "Qui phạm đóng tàu").
1.1.2. Thay thế tương đương
Kết cấu thân ụ nổi, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu khác so với những quy định ở Qui phạm này có thể được Đăng kiểm chấp nhận với điều kiện chứng minh được rằng kết cấu thân ụ nổi, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu ấy tương đương với những yêu cầu ở Qui phạm này.
1.1.3. Các quy định khác
Ngoài những quy định về phân cấp và đóng mới các ụ nổi ở Qui phạm này, chủ tàu, nhà máy đóng tàu và người thiết kế phải tuân theo các quy định của nhà nước hay chính quyền địa phương hoặc của các tổ chức khác về an toàn, vệ sinh lao động hoặc các tiêu chuẩn khác áp dụng cho ụ nổi.
1.1.4. Giấy chứng nhận lai dắt
Khi chủ tàu, nhà máy đóng tàu đề nghị Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận lai dắt cho ụ nổi hành trình trên biển thì độ bền, mạn khô, ổn định và các phần khác có thể được Đăng kiểm xem xét đặc biệt, nếu cần.
1.1.5. Cần trục
Khi nhà máy đóng tàu hoặc chủ tàu đề nghị xác định tải trọng làm việc an toàn của cần trục, Đăng kiểm sẽ tiến hành xác định tải trọng làm việc an toàn của cần trục theo TCVN 6272 : 2003 - "Qui phạm thiết bị nâng hàng tàu biển".
1.2.1. Chiều dài
Chiều dài (L) là khoảng cách, mét, giữa các mặt ngoài của vách trước và vách sau của kết cấu phần nổi của ụ nổi đo trên đường nước ứng với trạng thái khi ụ nổi nâng một con tàu có lượng chiếm nước bằng sức nâng của ụ nổi.
1.2.2. Chiều rộng
Chiều rộng (B) là chiều rộng thiết kế, mét, do tại khoảng cách lớn nhất theo phương ngang giữa hai mặt phía trong của tôn mạn ngoài cùng.
1.2.3. Chiều cao
Chiều cao (D) là chiều cao thiết kế, mét, do tại mặt phẳng dọc tâm từ mặt trên của tôn đáy đến mặt dưới của tôn boong nóc.
1.2.4. Boong an toàn
Boong an toàn là boong kín nước bao phủ trên toàn bộ chiều dài của các vách mạn và nằm dưới boong nóc.
1.2.5. Boong nóc
Boong nóc là boong bao phủ trên toàn bộ chiều dài của các vách mạn tạo thành đỉnh của các vách mạn.
1.2.6. Pông tông
Pông tông là phần kết cấu của ụ nổi ở giữa các vách mạn, đi từ đáy ụ nổi đến mặt dưới của vách mạn.
1.2.7. Nước đọng
Nước đọng là nước không thể dùng bơm để hút ra khỏi các khoang dằn.
1.2.8. Nước dằn bù
Nước dằn bù là nước dằn dùng để giảm ứng suất và biến dạng trong kết cấu ụ nổi và dùng để điều chỉnh độ nghiêng và chúi của ụ nổi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6274:2003 về Quy phạm ụ nổi
- Số hiệu: TCVN6274:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2004
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
