Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 là một phần cấu thành quan trọng trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, chuyên quy định về "Mạn khô" (Freeboard). Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật, điều kiện định mạn khô và các yêu cầu an toàn bắt buộc đối với tàu biển vỏ thép hoạt động trên tuyến quốc tế, tuyến nội địa cũng như tàu cá nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng trên biển và an toàn cho phương tiện.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô.
- Số hiệu: TCVN 6259-11:2003.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc định mạn khô, kẻ dấu mạn khô cho các tàu biển vỏ thép hoạt động tuyến quốc tế, tàu không chạy tuyến quốc tế và tàu cá.
Nội dung chi tiết các chương của TCVN 6259-11:2003
Chương 1: Quy định chung
Chương này tập trung vào các định nghĩa kỹ thuật cơ bản, phạm vi áp dụng cụ thể của phần mạn khô và các nguyên tắc chung trong việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật. Đây là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan đăng kiểm và chủ tàu thực hiện việc tính toán, đo đạc và áp dụng các quy định ở các chương sau.
Chương 2: Dấu mạn khô của tàu chạy tuyến quốc tế
Quy định chi tiết về việc xác định vị trí, kích thước và cách thức kẻ, đóng dấu mạn khô (đường nước xếp hàng) trên mạn tàu đối với các tàu hoạt động trên tuyến quốc tế:
- Cách xác định đường boong và vòng tròn mạn khô (vòng tròn Plimsoll) trên mạn tàu.
- Các vạch mạn khô tương ứng với các vùng, phân vùng và thời kỳ mùa khác nhau bao gồm: mạn khô mùa hè, mạn khô mùa đông, mạn khô mùa đông Bắc Đại Tây Dương, mạn khô nhiệt đới và các vạch mạn khô nước ngọt tương ứng.
- Yêu cầu về độ bền, màu sắc và phương pháp gắn cố định các dấu mạn khô này lên vỏ tàu để tránh bị mờ hoặc mất dấu trong quá trình khai thác.
Chương 3: Điều kiện định mạn khô đối với tàu chạy tuyến quốc tế
Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc về tính kín nước và kín thời tiết mà tàu phải thỏa mãn trước khi được cấp chứng nhận mạn khô:
- Yêu cầu về độ bền kết cấu của thân tàu và tính kín thời tiết của các nắp hầm hàng, cửa húp lô, cửa hầm, ống thông gió và ống đo sáng.
- Quy định về hệ thống thoát nước trên boong hở nhằm đảm bảo nước biển giải phóng nhanh chóng khi sóng tràn lên boong.
- Các biện pháp bảo vệ an toàn cho thủy thủ đoàn bao gồm lan can tay vịn, lối đi an toàn trên boong (mạn dạo) và các lối tiếp cận buồng máy, không gian sinh hoạt.
Chương 4: Định mạn khô tối thiểu cho các tàu chạy tuyến quốc tế
Đây là chương kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn phương pháp tính toán chi tiết để xác định trị số mạn khô tối thiểu cho phép của tàu:
- Phương pháp tính toán mạn khô cơ bản dựa trên loại tàu (Tàu kiểu A hoặc Tàu kiểu B), chiều dài tàu, chiều rộng, chiều sâu định hình và hệ số béo của tàu.
- Các hệ số hiệu chỉnh mạn khô do ảnh hưởng của chiều cao thượng tầng, boong kiểu hòm và độ cong dọc boong (sheer).
- Quy định cụ thể về phần kéo dài của độ cong dọc ở vùng hở của boong mạn khô song song với độ cong dọc của boong thượng tầng (được xem là độ cong dọc của thượng tầng này).
- Quy định về chiều cao tối thiểu của phần mũi tàu nhằm đảm bảo tính năng đi biển an toàn, hạn chế tối đa hiện tượng ngập nước ở phía mũi khi tàu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu.
Chương 5: Những quy định riêng cho các tàu chạy tuyến quốc tế có mạn khô chở gỗ
Đối với các tàu chuyên chở gỗ trên boong hở, tiêu chuẩn áp dụng các quy định đặc thù do hàng hóa bằng gỗ xếp trên boong có khả năng làm tăng sức nổi dự trữ và thay đổi tính năng ổn định của tàu:
- Điều kiện xếp đặt, phân bổ và chằng buộc gỗ trên boong hở một cách chắc chắn để không làm ảnh hưởng đến các lối thoát hiểm và thiết bị an toàn.
- Phương pháp tính toán giảm trị số mạn khô (cho phép tàu chở nặng hơn) khi tàu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật nghiêm ngặt về xếp dỡ và chằng buộc gỗ.
Chương 6: Dấu mạn khô của tàu không chạy tuyến quốc tế và tàu cá
Chương này điều chỉnh nhóm tàu hoạt động trong vùng biển nội địa và tàu đánh cá, vốn có những đặc thù riêng về kích thước, cấu trúc và phương thức vận hành:
- Quy định các tiêu chuẩn mạn khô được điều chỉnh, đơn giản hóa hơn so với tàu chạy tuyến quốc tế nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu an toàn chống chìm tối thiểu.
- Hướng dẫn cách xác định và kẻ dấu mạn khô riêng biệt phù hợp với đặc thù hoạt động của tàu cá và tàu chạy tuyến nội địa Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 11: MẠN KHÔ
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 11: Load line
1.1.1. Những quy định ở Phần này áp dụng cho những tàu có boong kín và chịu sự giám sát của Đăng kiểm, sau đây:
1. Những tàu chạy tuyến Quốc tế, ngoại trừ:
- Những tàu mới có chiều dài nhỏ hơn 24 mét;
- Những tàu hiện có mà tổng dung tích nhỏ hơn 150;
- Những tàu thể thao :
- Những tàu đánh cá.
2. Những tàu chạy ở vùng biển Việt Nam và tàu đánh cá, ngoại trừ:
- Những tàu mới có chiều dài nhỏ hơn 20 mét;
- Những tàu thể thao.
3. Những tàu chạy tuyến quốc tế ngoài phạm vi quy định ở -1, trong từng trường hợp sẽ là đối tượng xem xét riêng của Đăng kiểm.
1.1.2. Các quy định từ Chương 2 đến Chương 6 của Phần này được áp dụng cho những tàu mới.
Những tàu hiện có nếu không thỏa mãn toàn bộ các quy định của Phần này thì phải thỏa mãn các quy định của Quy phạm đã ban hành trước khi TCVN 6259 -11 :2003 -Phần 11 "Mạn khô" có hiệu lực.
Mạn khô của các tàu hiện có được quy định theo các Quy phạm trước đây không cần phải tăng. Nhưng nếu muốn giảm mạn khô so với mạn khô đã được quy định trước đây thì tàu hiện có phải thỏa mãn toàn bộ các quy định của Phần này.
1.1.3. Các quy định được nêu trong Phụ lục 1 có thể áp dụng cho cả tàu mới và tàu hiện có thuộc phạm vi áp dụng của Phần này. Một cảng nằm trên ranh giới giữa hai vùng hay hai khu vực thì được coi như nằm trong vùng hoặc khu vực mà tàu đi đến hoặc xuất phát từ đó.
1.1.4. Các quy định ở từ Chương 2 đến Chương 5 của Phần này được quy định dựa trên Công ước Quốc tế về mạn khô tàu biển (Load Lines, 1966) và chỉ áp dụng cho các tàu chạy tuyến Quốc tế. Các quy định của Chương 3 được áp dụng cho các tàu được định mạn khô tối thiểu. Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm mạn khô đã định cho tàu nếu mạn khô này lớn hơn mạn khô tối thiểu được quy định ở trên.
1.1.5. Các quy định về mạn khô ở Chương 6 chỉ áp dụng cho các tàu chạy ở vùng biển Việt Nam và tàu cá.
Mạn khô của các tàu này được quy định căn cứ vào vùng hoạt động sau đây của tàu:
- Vùng biển hạn chế I
- Vùng biển hạn chế II
- Vùng biển hạn chế III
1.1.6. Tàu gắn máy, sà lan biển cỡ lớn hoặc các phương tiện không có thiết bị đẩy độc lập phải có mạn khô phù hợp với quy định ở các Chương 2, 3, 4 và ở tờ 6.1 đến 6.4 Chương 6 của Phần này.
1.1.7. Những tàu chở gỗ trên boong nằm trong trường hợp đã nêu là 1.1.6 phải có mạn khô phù hợp với những quy định ở Chương 5 và quy định ở 6.5 Chương 6 của Phần này.
1.1.8. Tàu kéo phải có mạn khô phù hợp với những quy định ở các Chương 2, 3, 4 và 6 của Phần này. Đăng kiểm sẽ xem xét để tăng mạn khô khi thấy cần thiết trong từng trường hợp cụ thể.
1.1.9. Các tàu gỗ hoặc các tàu chế tạo bằng vật liệu tổng hợp và các vật liệu khác đã được Đăng kiểm chấp thuận hoặc các tàu có kết cấu đặc biệt mà không thể áp dụng được những yêu cầu của Phần này thì mạn khô của từng tàu cụ thể sẽ do Đăng kiểm quy định riêng.
1.1.10. Những tàu chở hàng hoạt động trên tuyến Quốc tế (đề cập ở 1.1.1-1) và những tàu hàng hoạt động ở vùng biển Việt Nam (đề cập ở 1.1.1-2) có thể được kẻ dấu mạn khô bổ sung để hoạt động như một tàu hoạt động ở v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-1:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 1: Phân cấp
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 7A: Vật liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-1:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 1: Phân cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- Số hiệu: TCVN6259-11:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
