Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ hai đối với Phần 11: Mạn khô thuộc Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tiêu chuẩn này đóng vai trò kỹ thuật cốt lõi trong việc xác định, tính toán và kiểm tra mạn khô của tàu biển vỏ thép hoạt động trên các tuyến quốc tế và nội địa, cũng như tàu cá. Việc sửa đổi này nhằm cập nhật các tiêu chuẩn an toàn hàng hải quốc tế, đảm bảo tính tương thích với các công ước quốc tế về mạn khô và nâng cao độ an toàn cho tàu và thuyền viên.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- Ký hiệu: TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc định mạn khô, các điều kiện định mạn khô, dấu mạn khô cho tàu chạy tuyến quốc tế, tàu không chạy tuyến quốc tế và tàu cá vỏ thép.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi theo từng chương
1. Quy định chung và các sửa đổi bổ sung ban đầu (Chương 1)
Chương này thiết lập các nguyên tắc chung về việc áp dụng quy phạm mạn khô. Đáng chú ý, mục 1.5.7 được sửa đổi nhằm làm rõ các định nghĩa kỹ thuật hoặc phạm vi áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt, đảm bảo tính thống nhất khi giải thích các thuật ngữ chuyên ngành trong toàn bộ phần mạn khô.
2. Dấu mạn khô của tàu chạy tuyến quốc tế (Chương 2)
Chương này quy định chi tiết về hình dạng, kích thước và cách kẻ các đường dấu mạn khô trên mạn tàu. Trong đó, mục 2.2.1 được sửa đổi để chuẩn hóa lại quy trình xác định và kẻ dấu mạn khô tiêu chuẩn, đảm bảo các cơ quan đăng kiểm và chủ tàu thực hiện đồng bộ, dễ dàng nhận biết trong quá trình kiểm tra trạng thái nổi của tàu.
- Quy định về vị trí đặt đường boong và vòng tròn mạn khô.
- Các đường mạn khô bổ sung tương ứng với các vùng, khu vực và mùa khai thác khác nhau trên thế giới.
3. Điều kiện định mạn khô đối với tàu chạy tuyến quốc tế (Chương 3)
Đây là một trong những chương quan trọng nhất, tập trung vào các điều kiện kỹ thuật để đảm bảo tính kín nước và kín thời tiết của tàu. Các sửa đổi trong chương này bao gồm:
- Mục 3.2.4-4, 3.2.4-5, 3.2.4-6 và 3.2.4-7: Sửa đổi các yêu cầu kỹ thuật đối với nắp hầm hàng, miệng hầm hàng và các thiết bị đóng kín. Các sửa đổi này tập trung vào độ bền của nắp hầm, cơ cấu khóa, đệm kín nước nhằm ngăn ngừa nước xâm nhập vào khoang hàng trong điều kiện thời tiết xấu.
- Mục 3.2.5-2 và 3.2.6: Điều chỉnh các quy định về lối ra vào, cửa hầm và các vách ngăn lộ thiên, đảm bảo kết cấu của chúng đủ khả năng chống chịu áp lực sóng gió.
- Mục 3.2.7-2: Sửa đổi quy định về ống thông gió, chiều cao của ống thông gió trên boong hở và các thiết bị đóng kín ống thông gió để tránh nước lọt vào các khoang dưới boong.
- Mục 3.2.10-1, 3.2.11 và 3.2.12: Cập nhật các yêu cầu đối với ống thoát nước, van một chiều, mạn chắn sóng và các lỗ giải phóng nước trên boong. Việc sửa đổi này giúp tối ưu hóa khả năng thoát nước tự động trên boong tàu khi bị sóng trùm, tránh hiện tượng tích tụ nước gây ảnh hưởng đến tính ổn định của tàu.
- Mục 3.2.13-3, 3.2.13-5, 3.2.13-6 và 3.2.13-7: Sửa đổi các quy định bảo vệ thuyền viên, bao gồm lan can bảo vệ, lối đi an toàn trên boong (gangway) và các phương tiện tiếp cận an toàn khác trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Mục 3.3.1: Điều chỉnh các điều kiện đặc biệt áp dụng cho việc định mạn khô đối với các tàu có kiểu thiết kế phi truyền thống hoặc tàu có tính năng kỹ thuật đặc biệt.
4. Định mạn khô tối thiểu cho các tàu chạy tuyến quốc tế (Chương 4)
Chương này hướng dẫn phương pháp tính toán trị số mạn khô cơ bản và các hệ số hiệu chỉnh để đưa ra trị số mạn khô tối thiểu cho phép. Các nội dung sửa đổi bao gồm:
- Mục 4.2.3-3: Sửa đổi phương pháp tính toán hoặc các hệ số hiệu chỉnh liên quan đến chiều dài tàu, chiều sâu định hình hoặc hệ số béo của tàu.
- Mục 4.4.2 và 4.4.3: Điều chỉnh các công thức tính toán hiệu chỉnh cho chiều cao boong thượng tầng và chiều cao hiệu dụng của thượng tầng, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng dự trữ sức nổi của tàu.
- Mục 4.4.6 và 4.4.8: Sửa đổi các quy định về hiệu chỉnh độ ưỡn dọc boong (sheer) và các ảnh hưởng của nó đến việc xác định mạn khô tối thiểu ở các vùng biển khác nhau.
5. Những quy định riêng cho các tàu chạy tuyến quốc tế có mạn khô chở gỗ (Chương 5)
Tàu chở gỗ trên boong có những đặc thù riêng về tính ổn định và lượng dự trữ sức nổi do chính hàng hóa gỗ trên boong mang lại. Mục 5.1.3-1 được sửa đổi nhằm thắt chặt hoặc làm rõ các điều kiện xếp hàng gỗ trên boong, các thiết bị chằng buộc và việc tính toán mạn khô chở gỗ (timber freeboard) tương ứng để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi tàu hành hải.
6. Dấu mạn khô của tàu không chạy tuyến quốc tế và tàu cá (Chương 6)
Đối với các tàu hoạt động nội địa và tàu đánh cá, tiêu chuẩn đưa ra các quy định phù hợp với điều kiện khai thác đặc thù của Việt Nam:
- Mục 6.2.3-2: Sửa đổi quy định về việc xác định và kẻ dấu mạn khô cho các phương tiện thủy không chạy tuyến quốc tế, giúp đơn giản hóa quy trình nhưng vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn kỹ thuật tối thiểu.
- Các quy định này giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng giám sát tải trọng và trạng thái an toàn của đội tàu nội địa và tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
Đánh giá chung
Sửa đổi 2:2005 của TCVN 6259-11:2003 là một bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống quy phạm đóng tàu biển Việt Nam. Bằng việc cập nhật chi tiết các yêu cầu về kết cấu kín thời tiết, hệ thống thoát nước, bảo vệ thuyền viên và phương pháp tính toán mạn khô, tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ an toàn của đội tàu biển Việt Nam khi tham gia hoạt động vận tải quốc tế và nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 11: MẠN KHÔ
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 11: Load line
Mục (3) được sửa đổi như sau:
(3) Chiều dài tàu (Lf) - được quy định như ở 1.2.21, Phần 1A, TCVN 6259-1A: 2003.
Đối với các tàu có dải tôn giữa đáy (keel) được thiết kế nghiêng so với đường nước thì chiều dài của những tàu đó được đo song song với đường nước thiết kế tại 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất Dmin, bằng cách vẽ một đường song song với sống chính tàu (gồm cả gót ki) tiếp tuyến với đường cong lý thuyết của mép boong mạn khô. Chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất là khoảng cách thẳng đứng đo từ mặt trên của dải tôn giữa đáy đến đỉnh xà ngang boong mạn khô tại mạn tàu tại điểm tiếp xúc (xem Hình 11/1.1b)
Nếu đường bao sống mũi lõm (dạng mũi quả lê) thì chiều dài tàu Lf được đo theo Hình 11/1.1a.
Hình 11/1.1 được đổi tên thành Hình 11/1.1a và bổ sung Hình 11/1.1b

Hình 11/1.1b
Mục (8) và (9) được sửa đổi như sau:
(8) Chiều cao mạn tính mạn khô (Ds) - Chiều cao mạn lý thuyết ở sườn giữa tàu cộng với chiều dày của tấm tôn boong tại mạn.
Chiều cao mạn tính mạn khô của tàu có mép boong lượn tròn với bán kính lớn hơn 4% chiều rộng tàu (Bf) hoặc phần trên của tàu có hình dáng không bình thường được lấy bằng chiều cao mạn tính mạn khô của một tàu mà mặt cắt ngang giữa tàu có đỉnh mạn thẳng đứng có cùng độ cong như của boong và diện tích mặt cắt của phần đỉnh mạn bằng diện tích mặt cắt ngang phần trên của tàu thực (Hình 11/1.2)
(9) Hệ số béo thể tích (Cb) - Tính theo công thức sau :
![]()
Trong đó :
V0: Thể tích phần ngâm nước lý thuyết, không kể các phần phụ thêm đối với tàu vỏ kim loại, và đo tới mặt ngoài vỏ bao nếu vỏ tàu bằng vật liệu khác (m3). Cả hai trường hợp được lấy theo chiều chìm lý thuyết do.
do : 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất (m).
Khi tính toán hệ số béo thể tích Cb của tàu nhiều thân, chiều rộng tính toán là chiều rộng toàn bộ thân tàu, không phải chỉ là chiều rộng của một thân.
Mục (12) được sửa đổi như sau:
(12) Thượng tầng - Được qui định ở 1.2.37 của Phần 1A.
Thượng tầng kín - Được quy định ở 1.2.38 của Phần 1A.
Thượng tầng giữa - Một thượng tầng giữa là một thượng tầng không vượt quá đường vuông góc mũi và đuôi.
Thượng tầng đuôi - Một thượng tầng đuôi là một thượng tầng từ đường vuông góc đuôi tới một điểm nằm sau đường vuông góc mũi. Thượng tầng đuôi có thể bắt đầu từ một điểm nằm sau đường vuông góc đuôi.
Thượng tầng mũi - Một thượng tầng mũi là một thượng tầng từ đường vuông góc mũi tới một điểm nằm trước đường vuông góc đuôi. Thượng tầng mũi có thể bắt đầu từ một điểm nằm trước đường vuông góc mũi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 7A: Vật liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 7A: Vật liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- Số hiệu: TCVN6259-11:2003/SĐ2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
