Giới thiệu chung về QCVN 54:2013/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2013/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định về việc phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ từ khâu thiết kế, chế tạo, kiểm tra phân cấp đến quá trình vận hành và bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người, phương tiện và hàng hóa hoạt động trên đường thủy.
Phần 1A và 1B: Quy tắc chung và Quy định chung về phân cấp
Phần này tập trung vào các nguyên tắc nền tảng và thủ tục pháp lý kỹ thuật liên quan đến hoạt động đăng kiểm và phân cấp tàu thủy cao tốc:
- Quy tắc chung và định nghĩa: Đưa ra các thuật ngữ cơ bản sử dụng trong toàn bộ quy chuẩn. Trong đó, quy định rõ "Phần giữa tàu" là phần thuộc 0,4L ở giữa tàu (với L là chiều dài tàu), trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác.
- Kiểm tra phân cấp: Quy định trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra đối với tàu đóng mới, tàu đang đóng hoặc tàu đã hoàn thành nhằm mục đích cấp chứng nhận phân cấp.
- Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ máy tàu nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn của tàu trong suốt quá trình khai thác.
Phần 2: Kết cấu thân tàu và Trang thiết bị
Quy định chi tiết về độ bền cơ học, tính toàn vẹn cấu trúc và các trang thiết bị đi kèm của thân tàu cao tốc:
- Vật liệu và phương pháp chế tạo: Quy định tiêu chuẩn đối với vật liệu kết cấu thân tàu (như thép cường độ cao, hợp kim nhôm, vật liệu composite) và các phương pháp liên kết như hàn hoặc tạo khuôn.
- Bố trí chung và tải trọng thiết kế: Xác định các yêu cầu về bố trí không gian trên tàu và phương pháp tính toán tải trọng thiết kế tác động lên thân tàu trong các điều kiện vận hành khác nhau.
- Kích thước kết cấu và trang thiết bị: Hướng dẫn tính toán kích thước các cơ cấu chịu lực của thân tàu, quy định về hệ thống sơn bảo vệ chống ăn mòn và các trang thiết bị hàng hải cơ bản trên boong.
Phần 3: Hệ thống máy tàu
Đây là phần kỹ thuật chuyên sâu quy định về hệ thống động lực và các thiết bị phụ trợ trên tàu:
- Động cơ đi-ê-den và Tua bin khí: Các yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm và lắp đặt đối với nguồn động lực chính của tàu cao tốc.
- Thiết bị truyền động và hệ trục: Quy định về hộp số, khớp nối, hệ trục truyền động, chân vịt, thiết bị đẩy kiểu phụt nước và yêu cầu tính toán dao động xoắn hệ trục để tránh hư hỏng do cộng hưởng.
- Nồi hơi, bình chịu áp lực và hệ thống đường ống: Tiêu chuẩn an toàn cho nồi hơi, thiết bị hâm dầu, thiết bị đốt chất thải, bình chịu áp lực, các loại ống, van và phụ tùng đường ống đi kèm.
- Hệ thống điều khiển và thiết bị phụ: Quy định về thiết bị lái, tời neo, tời chằng buộc, hệ thống làm lạnh, hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa, cùng danh mục phụ tùng dự trữ, dụng cụ đo bắt buộc phải trang bị.
Phần 4: Trang bị điện
Đảm bảo tính an toàn và liên tục của hệ thống năng lượng điện trên tàu:
- Thiết kế hệ thống điện: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết kế, lắp đặt hệ thống điện chính và hệ thống điện sự cố nhằm duy trì hoạt động của các thiết bị trọng yếu khi xảy ra sự cố.
- Yêu cầu bổ sung cho tàu đặc biệt: Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn điện nghiêm ngặt hơn đối với tàu chở hàng đặc biệt và các yêu cầu kỹ thuật riêng cho thiết bị điện chân vịt (hệ thống truyền động điện).
Phần 5: Phòng cháy, phát hiện cháy, chữa cháy và Phương tiện thoát nạn
Quy định các biện pháp chủ động và bị động nhằm bảo vệ tính mạng con người và phương tiện trước nguy cơ hỏa hoạn:
- Phòng cháy và phát hiện cháy: Quy định về việc sử dụng vật liệu chống cháy, phân chia các khoang chống cháy, lắp đặt hệ thống phát hiện và báo cháy tự động.
- Hệ thống chữa cháy: Yêu cầu trang bị các thiết bị chữa cháy cố định và xách tay phù hợp cho từng khu vực, đặc biệt là không gian buồng máy và các không gian đặc biệt khác.
- Phương tiện thoát nạn: Thiết kế lối thoát nạn, hành lang, cầu thang và chỉ dẫn thoát nạn rõ ràng, nhanh chóng cho hành khách và thuyền viên trong tình huống khẩn cấp.
Phần 6 và Phần 7: Tính nổi, Ổn định, Phân khoang và Mạn khô
Đảm bảo tàu có khả năng duy trì trạng thái nổi và cân bằng an toàn trên mặt nước:
- Tính nổi và ổn định: Quy định các tiêu chuẩn ổn định nguyên vẹn và ổn định sau khi bị tai nạn (thủng khoang) đối với cả tàu khách và tàu hàng cao tốc.
- Phân khoang và mạn khô: Quy định cách thức phân chia các khoang kín nước để hạn chế ngập nước lan truyền và xác định chiều cao mạn khô tối thiểu để đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trong điều kiện sóng gió.
Phần 8 và Phần 9: Trang bị an toàn và Tầm nhìn từ lầu lái
Tập trung vào các trang thiết bị cứu sinh, thông tin liên lạc và điều kiện làm việc của thuyền viên:
- Trang bị an toàn: Quy định bắt buộc về thiết bị cứu sinh (phao cứu sinh, xuồng cứu sinh), thiết bị tín hiệu, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị hàng hải. Phần này áp dụng các thuật ngữ chung và có sự liên kết viện dẫn đến Quy chuẩn QCVN 42:2012/BGTVT.
- Tầm nhìn từ lầu lái: Quy định các yêu cầu thiết kế khu vực lầu lái nhằm đảm bảo người điều khiển tàu có tầm nhìn tối ưu, không bị che khuất, phục vụ cho việc dẫn tàu an toàn ở tốc độ cao.
Phần 10: Quy định đặc biệt cho tàu thủy cao tốc hoạt động tuyến quốc tế
Đưa ra các yêu cầu bổ sung và đặc thù dành riêng cho các tàu cao tốc thực hiện các chuyến hành trình quốc tế. Các quy định này nhằm tương thích với các công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) và các bộ luật quốc tế về tàu cao tốc (HSC Code), đảm bảo tàu đủ điều kiện hoạt động hợp pháp và an toàn trên phạm vi toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU THUỶ CAO TỐC
National Technical Regulation
on Classification and Construction of High Speed Craft
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2013/TT-BGTVT ngày 22 tháng 05 năm 2013.
QCVN 54:2013/BGTVT được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu tthuỷcao tốc" có ký hiệu TCVN 6451: 2004.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU THUỶ CAO TỐC
National Technical Regulation
on Classification and Constructions of High Speed Craft
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY TẮC CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.2 Chuẩn bị cho công việc kiểm tra và các công việc khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng mới không có sự giám sát của Đăng kiểm
2.3 Thử nghiêng lệch và thử đường dài
2.4 Hoán cải
Chương 3 Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.1 Quy định chung
3.2 Thời hạn kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.3 Kiểm tra hàng năm thân tàu
3.4 Kiểm tra trung gian thân tàu
3.5 Kiểm tra định kỳ thân tàu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2013/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 2687/2000/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn, chức trách và nhiệm vụ của Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 34/2011/TT-BGTVT sửa đổi của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT và tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 2687/2000/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 28/2012/TT-BGTVT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 11/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2013/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa - Phần 1: Quy định chung
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 2: Thân tàu và trang thiết bị
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-3:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN54:2013/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
