Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-3:2005 là một phần quan trọng trong bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa. Văn bản này tập trung quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với Phần 3: Hệ thống máy tàu nhằm đảm bảo khả năng vận hành an toàn, ổn định của phương tiện thủy trong điều kiện hoạt động thực tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và cấu trúc các chương của tiêu chuẩn dựa trên danh mục quy định:
- Tổng quan và Phạm vi áp dụng (Chương 1)- Quy định chung: Xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng đối với các hệ thống máy móc, thiết bị động lực lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa. Chương này đưa ra các định nghĩa kỹ thuật, nguyên tắc phân cấp và các yêu cầu thử nghiệm, nghiệm thu cơ bản trước khi đưa hệ thống vào hoạt động.
- Phần bằng thép của sơ mi xi lanh: Quy định chi tiết về yêu cầu vật liệu, dung sai chế tạo, độ bền cơ học và khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn của phần bằng thép thuộc sơ mi xi lanh động cơ. Đây là yếu tố quyết định đến hiệu suất và tuổi thọ của động cơ chính.
- Yêu cầu chế tạo: Các tiêu chuẩn về kiểm tra khuyết tật bề mặt và thử nghiệm áp lực đối với các chi tiết chịu áp lực cao trong buồng cháy.
- Cấu trúc trục chân vịt: Quy định cụ thể kích thước và giới hạn bền đối với phần giữa đầu lớn phần côn của trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt được lắp bích, tính từ mặt trước của bích) và đầu trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao trục hoặc trị số bằng 2,5 ds (lấy trị số nào lớn hơn).
- Hệ thống đệm kín: Quy định kỹ thuật đối với phần trục nằm ở phía trước của đầu trước đệm kín ống bao trục trước nhằm ngăn ngừa nước xâm nhập vào buồng máy và đảm bảo bôi trơn liên tục cho hệ thống trục.
- Quy định về các cơ cấu truyền động, hộp số, khớp nối và các thiết bị truyền tải công suất từ động cơ chính đến hệ trục chân vịt.
- Các yêu cầu về bôi trơn, làm mát và hệ thống giám sát nhiệt độ, áp suất dầu của hệ truyền động.
- Các phần hàn: Chương này tập trung đặc biệt vào quy trình hàn, chứng chỉ thợ hàn, và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) đối với các mối hàn trên hệ thống máy tàu.
- Quy định chi tiết cho từng loại liên kết hàn khác nhau nhằm đảm bảo tính liên tục về cấu trúc, khả năng chịu rung động cực hạn và chống ăn mòn trong môi trường nước mặt.
- Hệ thống đường ống: Tiêu chuẩn về thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm các đường ống nhiên liệu, ống nước làm mát, ống dầu bôi trơn và ống khí nén.
- Hệ thống điều khiển và Giám sát: Các yêu cầu đối với hệ thống điều khiển từ xa, hệ thống báo động sự cố động cơ, và các thiết bị đo đạc chỉ báo thông số hoạt động.
- Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm: Quy định về việc kiểm soát khí thải và rò rỉ dầu từ hệ thống máy tàu ra môi trường đường thủy nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
CHƯƠNG 1 -
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1.1 Những yêu cầu của Chương này được áp dụng cho máy chính lai chân vịt, thiết bị truyền động, hệ trục, chân vịt, máy chính dẫn động không phải là máy chính lai chân vịt, nồi hơi v.v..., bình chịu áp lực, máy phụ, hệ thống ống và các hệ thống điều khiển chúng (sau đây gọi chung là "Hệ thống máy").
1.1.1.2 Đối với hệ thống máy lắp đặt trên các tàu nhỏ, một số yêu cầu trong Phần này có thể được sửa đổi một cách hợp lý nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận.
1.1.2 Thay thế tương đương
Hệ thống máy không phù hợp với những yêu cầu của Phần này có thể cũng được chấp nhận nếu chúng được Đăng kiểm công nhận là tương đương với các yêu cầu được quy định ở Phần này.
1.1.3 Hệ thống máy có đặc điểm thiết kế mới
Hệ thống máy có các đặc điểm thiết kế mới có thể được chấp nhận nếu như chúng thỏa mãn các yêu cầu bổ sung về thiết kế và người thiết kế đưa ra các quy trình thử ngoài các quy trình thử trong Phần này với kết quả thử đạt yêu cầu của Đăng kiểm.
1.1.4 Sửa đổi các yêu cầu
Đối với hệ thống máy và hệ thống điều khiển chúng nêu dưới đây có thể sửa đổi một số yêu cầu của Phần này, nếu Đăng kiểm thấy có thể chấp nhận được.
(1) Máy chính dẫn động nhỏ dùng để lai máy phát điện hoặc máy phụ (bao gồm cả thiết bị truyền động và hệ trục);
(2) Hệ thống máy được Đăng kiểm xem xét và thấy phù hợp về công suất, mục đích và điều kiện làm việc.
1.1.5 Thuật ngữ
1.1.5.1 Trong Phần này, máy phụ được phân loại thành những nhóm sau:
Khi các máy phụ liệt kê từ (1) đến (4) dưới đây được dùng vào nhiều mục đích thì chúng phải được xếp vào loại máy phụ quan trọng hơn.
(1) Máy phụ được sử dụng để phục vụ máy chính;
(2) Máy phụ có công dụng đặc biệt
Máy phụ dùng vào các hoạt động đặc biệt khi tàu hoạt động trên vùng thủy nội địa hoặc ở bến cảng;
(3) Máy phụ khác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 2: Thân tàu và trang thiết bị
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa - Phần 1: Quy định chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 2: Thân tàu và trang thiết bị
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-3:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- Số hiệu: TCVN5801-3:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
