Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 là một phần cấu thành quan trọng trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, chuyên biệt về "Phần 10: Ổn định". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo tính ổn định của tàu biển vỏ thép trong suốt quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải và khai thác vận hành thực tế trên biển.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định.
- Ký hiệu: TCVN 6259-10:2003.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tàu biển vỏ thép, cần cẩu nổi, phao chuyển tải, ụ nổi và các phương tiện thủy thuộc diện đăng kiểm phân cấp.
Phân tích cấu trúc và nội dung cốt lõi của TCVN 6259-10:2003:
Tiêu chuẩn được xây dựng chặt chẽ với cấu trúc gồm 5 chương chuyên biệt, giải quyết toàn diện các khía cạnh kỹ thuật từ nguyên tắc chung đến các yêu cầu cụ thể cho từng loại phương tiện và vùng hoạt động:
- Chương 1: Quy định chung
- Xác định phạm vi áp dụng cụ thể của Phần 10 đối với các loại tàu biển vỏ thép và các phương tiện nổi liên quan.
- Đưa ra hệ thống các định nghĩa, thuật ngữ chuyên ngành và ký hiệu kỹ thuật chuẩn hóa liên quan đến tính ổn định của tàu (như chiều cao tâm nghiêng, cánh tay đòn ổn định, các trạng thái tải trọng tiêu chuẩn).
- Quy định về quy trình và yêu cầu bắt buộc đối với việc thử nghiệm nghiêng lệch tàu nhằm xác định chính xác tọa độ trọng tâm của tàu thực tế sau khi hoàn thành đóng mới hoặc hoán cải.
- Chương 2: Các yêu cầu chung về ổn định
- Thiết lập các tiêu chuẩn ổn định cơ bản mà mọi tàu biển vỏ thép thông thường phải đáp ứng trong các điều kiện tải trọng khác nhau.
- Quy định chi tiết về đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh và ổn định động, bao gồm các giá trị tối thiểu bắt buộc về diện tích dưới đường cong cánh tay đòn ổn định và chiều cao tâm nghiêng ban đầu tối thiểu.
- Các yêu cầu về tính toán và đánh giá ổn định của tàu dưới tác động của các yếu tố thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt là ảnh hưởng của gió và sóng (tiêu chuẩn thời tiết).
- Chương 3: Các yêu cầu bổ sung về ổn định
- Bổ sung các quy định kỹ thuật đặc thù cho từng nhóm tàu cụ thể có tính chất khai thác riêng biệt như tàu chở container, tàu chở gỗ trên boong, tàu chở xô hạt rời, tàu khách, hoặc tàu cá.
- Xem xét và đưa vào tính toán các yếu tố ảnh hưởng đặc biệt làm giảm tính ổn định của tàu như hiệu ứng mặt thoáng của chất lỏng trong các két chứa, sự dịch chuyển của hàng hóa xô rời, hoặc hiện tượng đóng băng bám trên boong và thượng tầng tàu.
- Chương 4: Các yêu cầu về ổn định của cần cẩu nổi, phao chuyển tải và ụ nổi
- Đưa ra các tiêu chuẩn ổn định riêng biệt cho các phương tiện nổi đặc thù không có động cơ tự hành hoặc có chế độ làm việc đặc biệt tại cảng và vùng nước ven bờ.
- Đối với cần cẩu nổi và phao chuyển tải: Tập trung vào việc tính toán ổn định khi nâng hạ hàng hóa, ảnh hưởng của tải trọng gió khi cẩu đang hoạt động và mô men nghiêng do tải trọng lệch tâm gây ra.
- Đối với ụ nổi: Quy định về ổn định trong các giai đoạn vận hành đặc thù bao gồm giai đoạn đánh chìm, nâng nổi và khi tiếp nhận tàu vào ụ.
- Chương 5: Các yêu cầu về ổn định đối với tàu hoạt động ở vùng không hạn chế
- Áp dụng các tiêu chuẩn ổn định nghiêm ngặt nhất đối với những tàu biển được phân cấp hoạt động ở vùng biển không hạn chế (vùng biển quốc tế, đại dương).
- Yêu cầu khả năng tự phục hồi và duy trì trạng thái cân bằng an toàn cao hơn trước các tác động cực đoan của thời tiết đại dương, sóng lớn và gió bão kéo dài.
- Quy định chi tiết về hồ sơ thông tin ổn định phải được phê duyệt và trang bị trực tiếp trên tàu để thuyền trưởng và sĩ quan boong có thể dễ dàng tra cứu, tính toán nhanh chóng trước mỗi chuyến hành trình.
Ý nghĩa và vai trò kỹ thuật:
TCVN 6259-10:2003 đóng vai trò là thước đo kỹ thuật pháp lý bắt buộc trong hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này giúp các đơn vị thiết kế, các nhà máy đóng tàu và chủ tàu kiểm soát tốt trọng tâm và tính nổi của phương tiện, ngăn ngừa tối đa nguy cơ tai nạn lật úp tàu, bảo vệ an toàn sinh mạng con người và phương tiện hoạt động trên biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 10: ỔN ĐỊNH
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 10: Stability
1.1.1. Những qui định ở Phần này áp dụng cho những tàu boong kín hoạt động ở trạng thái nổi tĩnh. Đối với những tàu lướt, tàu đệm khí và tàu cánh ngầm, tàu chạy bằng buồm (khi chạy có sử dụng buồm) và ụ nổi, những yêu cầu của Phần này được áp dụng ở mức độ xét thấy hợp lý và có thể thực hiện được.
1.1.2. Những quy định ở Phần này được áp dụng cho những tàu đang khai thác ở mức độ hợp lý và có thì thực hiện được. Đối với những tàu do sửa chữa lớn, hoán cải, trang bị lại hoặc hiện đại hóa mà ổn định bị giảm thì bắt buộc phải áp dụng những yêu cầu của Phần này.
Ổn định của những tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét sau khi hoán cải, sửa chữa lớn, trang bị lại hoặc hiện đại hóa cần phải thỏa mãn những yêu cầu của Phần này hoặc những yêu cầu về ổn định cho những tàu đó trước lúc hoán cải, sửa chữa lớn, trang bị lại hoặc hiện đại hóa.
1.1.3. Những yêu cầu của Phần này không áp dụng cho trạng thái tàu không, trừ trường hợp nêu ở 2.3.1.
Các định nghĩa và giải thích thuật ngữ chung được trình bày ở TCVN 6259-1 :2003- “Qui định chung vì hoạt động giám sát và phân cấp”.
1.2.1. Trong Phần này dùng những định nghĩa sau đây:
1. Chiều cao mạn lý thuyết - Đoạn thẳng đứng đo tại sườn giữa từ mặt trên của tôn giữa đáy hoặc từ tiếp điểm mặt trong của vỏ ngoài với sống chính đáy tới mép trên của xà ngang boong tại mạn mà thể tích thân tàu phía dưới nó được đưa vào tính ổn định.
Trên những tàu có mép boong lượn tròn với mép mạn thì chiều cao mạn lý thuyết đo tới điểm giao nhau của các đường lý thuyết kéo dài của boong liên lục cao nhất và mạn như khi mối nối đó là gãy góc. Nếu boong liên tục cao nhất theo chiều dọc tàu có bậc và phần bậc này của boong chạy dài trên điểm đo chiều cao mạn thì chiều cao mạn đó phải đo tới đường boong giả định. Đường boong giả định là đoạn kéo dài của phần boong thấp song song với phần cao.
2. Hàng lỏng - Tất cả những chất lỏng có ở trên tàu bao gồm cả hàng của tàu chở chất lỏng, các dự trữ chất lỏng của tàu, nước dằn, nước trong các bể giảm chành, bể bơi, v.v...
3. Hàng đồng nhất - Hàng có thể tích riêng không đổi.
4. Hạt - Lúa mì, ngô, kiểu mạch, lúa mì đen, đại mạch, gạo, thóc, cao lương, đậu và các dạng chế biến khác nếu đặc tính của chúng tương tự như đặc tính của hạt ở dạng tự nhiên.
5. Hàng rời - Hạt và hàng không phải hạt gồm những phần tử riêng biệt và chuyên chở không cần bao bì.
6. Chiều dài tàu - 96% chiều dài toàn bộ đo theo đường nước chở hàng mùa hè hoặc chiều dài từ mép trước của sống mũi dẫn tâm trụ lái ở cùng đường nước đó, lấy trị số nào lớn hơn.
7. Tàu hút bùn - Tàu dùng để nạo hút và vận chuyển bùn.
8. Các lượng dự trữ - Chất đốt, nước ngọt, thực phẩm, dầu bôi trơn, vật liệu tiêu thụ v.v...
9. Tàu cuốc - Tàu cuốc, hút đất bằng mọi phương pháp và không có hầm để vận chuyển đất bùn.
10. Tàu chở công te nơ - Tàu dành riêng và được trang bị đặc biệt để chở hàng trong các công te nơ theo tiêu chuẩn quốc tế.
11. Tiêu chuẩn về thời tiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- Số hiệu: TCVN6259-10:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
