Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 là một phần quan trọng trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực "Phân khoang" (Subdivision) và ổn định tai nạn của tàu. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý cốt lõi nhằm đảm bảo khả năng sống sót của tàu biển vỏ thép khi xảy ra sự cố thủng vỏ tàu dẫn đến ngập nước.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của TCVN 6259-9:2003:
Tiêu chuẩn được cấu trúc chặt chẽ gồm 5 chương chuyên biệt, quy định chi tiết từ các nguyên tắc chung đến các phương pháp tính toán xác suất và yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho từng loại tàu:
- Chương 1: Quy định chung
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại tàu biển vỏ thép thuộc diện phân cấp đăng kiểm.
- Cung cấp các định nghĩa, thuật ngữ kỹ thuật cơ bản liên quan đến phân khoang, đường nước chở hàng, mạn khô, và các khoang kín nước.
- Đặt ra các nguyên tắc nền tảng về việc thiết kế cấu trúc tàu nhằm tối ưu hóa khả năng chống ngập và bảo vệ tính mạng con người cũng như hàng hóa.
- Chương 2: Đánh giá phân khoang bằng xác suất (Đánh giá xác suất phân khoang)
- Quy định phương pháp đánh giá phân khoang dựa trên lý thuyết xác suất, một phương pháp tiên tiến để đánh giá an toàn tàu một cách khách quan.
- Hướng dẫn cách tính toán chỉ số phân khoang đạt được (Attained Subdivision Index - A) và so sánh với chỉ số phân khoang yêu cầu (Required Subdivision Index - R) để đảm bảo tàu đạt tiêu chuẩn an toàn tối thiểu.
- Xác định xác suất sống sót của tàu đối với từng trường hợp ngập một hoặc nhiều khoang kế cận, dựa trên các yếu tố như thể tích khoang, vị trí vách ngăn và hệ số ngập nước của các loại hàng hóa hoặc không gian chức năng.
- Chương 3: Ổn định tai nạn (Ổn định của tàu bị thủng)
- Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật về ổn định của tàu trong trạng thái bị thủng và ngập nước (damage stability).
- Quy định các yêu cầu về chiều cao tâm vị trí (GM) tối thiểu, góc nghiêng giới hạn, và diện tích biểu đồ cánh tay đòn ổn định còn lại sau khi tàu bị ngập nước để tránh lật tàu.
- Xác định các giả định về kích thước lỗ thủng (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu) và phạm vi ngập nước giả định để tính toán kiểm tra ổn định cho từng phân đoạn của tàu.
- Chương 4: Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu kiểu B có mạn khô được giảm và tàu kiểu A
- Đưa ra các quy định nghiêm ngặt hơn dành riêng cho tàu kiểu A (tàu chở hàng lỏng) và tàu kiểu B có mạn khô được giảm (tàu chở hàng khô có thiết kế đặc biệt an toàn).
- Yêu cầu cao hơn về khả năng chống chịu ngập nước và duy trì ổn định do các loại tàu này thường có mạn khô thấp hơn, dẫn đến nguy cơ ngập nước cao hơn khi xảy ra tai nạn.
- Quy định chi tiết về việc bố trí các vách ngăn kín nước, hệ thống van, đường ống xuyên qua vách ngăn để ngăn ngừa hiện tượng ngập tràn lan (progressive flooding) sang các khoang khô ráo khác.
- Chương 5: Các yêu cầu đối với tàu đang khai thác
- Quy định các biện pháp duy trì khả năng phân khoang và ổn định tai nạn trong suốt quá trình hoạt động thực tế của tàu sau khi xuất xưởng.
- Yêu cầu về việc kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng các cửa kín nước, nắp hầm hàng, và các thiết bị đóng kín khác để đảm bảo tính toàn vẹn kín nước của tàu.
- Hướng dẫn lập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn ổn định tai nạn trên tàu để thuyền trưởng và sĩ quan boong có thể tra cứu và xử lý kịp thời, chính xác khi xảy ra sự cố ngập nước thực tế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng:
TCVN 6259-9:2003 đóng vai trò quyết định trong việc định hình thiết kế cấu trúc an toàn của tàu biển vỏ thép tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phân khoang và ổn định tai nạn giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ chìm tàu khi va chạm, bảo vệ an toàn sinh mạng cho thuyền viên và hành khách, đồng thời hạn chế tổn thất về tài sản và nguy cơ ô nhiễm môi trường biển do tràn dầu hoặc hóa chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 9: PHÂN KHOANG
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 9: Subdivision
1.1.1. Các yêu cầu của Phần này được áp dụng cho những tàu có công dụng và kích thước sau đây:
1. Các tàu chở khách
2. Các tàu Ro-ro có chiều dài Ls bằng và lớn hơn 100 mét
3. Các tàu đánh cá có L1 bằng và lớn hơn 100 mét
4. Các tàu có công dụng đặc biệt (kể cả ụ nổi, tàu chế biến cá, cần cẩu nổi)
5. Các tàu kéo có chiều dài L1 bằng và lớn hơn 40 mét
6. Tàu cuốc có L1 bằng và lớn hơn 40 mét, các tàu cuốc có hầm chứa đất có L1 bằng và lớn hơn 60 mét
7. Tàu cứu hộ
8. Các đèn nổi
9. Các tàu chở dầu
10. Các tàu chở hóa chất
11. Các tàu chở khí hóa lỏng
12. Các tàu dùng để chở các chất phóng xạ
13. Các tàu cung ứng dịch vụ
14. Các tàu trong ký hiệu cấp tàu có dấu chạy trong băng
15. Các tàu hàng khô có Ls bằng và lớn hơn 80 mét
16. Tàu kiểu A và tàu kiểu B có mạn khô được giảm như quy định 4.1.3-3 ở Phần 11-"Mạn Khô"-TCVN 6259-11:2003.
1.1.2. Các tàu không áp dụng những qui định ở Phần này nên tìm mọi biện pháp theo chức năng và điều kiện khai thác để đạt được những đặc tính tốt nhất về phân khoang.
Tuy vậy, nếu theo đề nghị của chủ tàu trong ký hiệu cấp cần ghi dấu phân khoang thì tàu đó phải thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của Phần này.
1.1.3. Những yêu cầu ở Chương 4 được áp dụng cho những tàu kiểu B có mạn khô được giảm và tàu kiểu A khi thỏa mãn yêu cầu ở Phần 11.
Khi thực hiện các phép tính quy định ở Chương 4, có thể sử dụng các phép tính phù hợp với các yêu cầu của Chương 2 và 3.
Các định nghĩa và giải thích liên quan đến định nghĩa chung của Phần này được trình bày ở Phần 1-A "Quy định chung về hoạt động và giám sát" -TCVN 6259-1 :2003. Trong Phần này sử dụng các định nghĩa sau đây:
- Chiều dài phân khoang (Ls) - Chiều dài lớn nhất của phần thân tàu nằm thấp hơn đường chìm tới hạn.
- Chiều dài tàu (Lb) - Chiều dài tàu theo đường nước ứng với chiều chìm db.
- Chiều dài tàu (L1) - Bằng 96% chiều dài toàn bộ đo theo đường nước đi qua độ cao bằng 85% chiều cao lý thuyết của tàu (D) hoặc chiều dài đo từ mép trước sống mũi đến tâm trục lái ở đường nước ấy, lấy trị số nào lớn hơn.
- Tàu cuốc đất - Tàu vét đất bằng mọi thiết bị và không có hầm để vận chuyển đất.
- Hệ số ngập thể tích khoang (μ) - Tỷ số thể tích có thể chứa đầy nước khi khoang hoàn toàn bị ngập trên thể tích lý thuyết của khoang.
- Tàu chạy trong băng - Tàu dùng để chạy trong những vùng bị băng giá.
- Chiều chìm tàu (db) - Chiều chìm tương ứng với đường nước mà từ đó xác định được giới hạn trên của kết cấu gia cường chạy trong băng.
- Khoang - Phần không gian bên trong của tàu bị giới hạn bởi đáy, mạn. b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6276:2003 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m)
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- Số hiệu: TCVN6259-9:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
