Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 là sửa đổi, bổ sung lần thứ hai đối với Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng trong hoạt động thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu biển vỏ thép thuộc phạm vi giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm Việt Nam. Quy chuẩn này cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng con người trên biển và phòng ngừa ô nhiễm môi trường từ tàu.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014
1. Quy định chung về hoạt động giám sát kỹ thuật và phân cấp tàu (Phần 1A và Phần 1B)
- Giám sát kỹ thuật: Xác định rõ quy trình, thủ tục kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật cho tàu biển. Quy định chi tiết về việc thẩm định hồ sơ thiết kế, giám sát trong quá trình đóng mới và hoán cải tàu.
- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo Công ước quốc tế: Hướng dẫn thực hiện đánh giá và cấp các chứng chỉ phù hợp với các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên như SOLAS, MARPOL, và LOADLINE.
- Phân cấp tàu: Quy định các loại hình kiểm tra phân cấp bao gồm kiểm tra lần đầu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian và kiểm tra trục chân vịt. Xác định các điều kiện để duy trì, đình chỉ hoặc rút cấp tàu.
2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2A và Phần 2B)
- Phân nhóm theo chiều dài tàu: Quy chuẩn chia thành hai nhóm rõ rệt để áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp: tàu có chiều dài từ 90 mét trở lên (Phần 2A) và tàu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 90 mét (Phần 2B).
- Độ bền kết cấu: Quy định chi tiết về kích thước cơ cấu thân tàu, vách kín nước, boong, mạn chắn sóng, lan can và hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn cấu trúc dưới tác động của sóng gió.
- Yêu cầu riêng cho từng loại tàu chuyên dùng: Bổ sung các quy định nghiêm ngặt đối với tàu dầu, tàu chở hàng rời, tàu công-te-nơ nhằm tăng cường khả năng chống chịu lực cắt và mô-men uốn thân tàu.
- Phương tiện tiếp cận: Quy định các lối tiếp cận an toàn phục vụ công tác kiểm tra cấu trúc bên trong các két hàng và không gian trống.
3. Hệ thống máy tàu và trang bị điện (Phần 3 và Phần 4)
- Hệ thống động lực: Tiêu chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ đi-ê-zen, hệ trục chân vịt, bình chịu áp lực, hệ thống đường ống dẫn và các máy phụ trợ.
- Hệ thống lái và thiết bị neo: Quy định công suất, độ bền và thời gian chuyển dịch của thiết bị lái; yêu cầu kỹ thuật đối với tời neo và tời chằng buộc để đảm bảo khả năng giữ tàu an toàn.
- Trang bị điện: Quy định về thiết kế hệ thống điện, nguồn điện chính, nguồn điện sự cố, hệ thống phân phối và bảo vệ quá tải. Bổ sung các yêu cầu an toàn điện đối với tàu chở hàng đặc biệt và tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế.
4. Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5)
- Kết cấu phòng chống cháy: Quy định việc phân khoang chống cháy bằng các vách ngăn nhóm A, B, C nhằm hạn chế sự lan truyền của lửa và khói.
- Hệ thống phát hiện và báo cháy: Yêu cầu lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các buồng máy, buồng ở và các khoang chứa hàng nguy hiểm.
- Hệ thống dập lửa cố định: Quy định chi tiết về hệ thống chữa cháy bằng khí (CO2), hệ thống bọt cố định trên boong và trong buồng máy, hệ thống phun nước áp lực cao.
- Phương tiện thoát nạn: Thiết kế các lối thoát hiểm an toàn, dễ tiếp cận từ các không gian sinh hoạt và làm việc đến boong gom người và boong xuồng cứu sinh.
5. Hàn, vật liệu và trang thiết bị (Phần 6, Phần 7A và Phần 7B)
- Quy trình hàn: Quy định tiêu chuẩn đánh giá quy trình hàn, chứng chỉ thợ hàn và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) mối hàn thân tàu.
- Vật liệu chế tạo: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm cơ lý tính đối với thép tấm cán, thép đúc, thép rèn và hợp kim nhôm dùng trong đóng tàu.
- Trang thiết bị hàng hải: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với neo, xích neo và các phụ tùng liên kết đi kèm.
6. Quy định đối với các loại tàu chuyên dùng đặc biệt (Phần 8A đến Phần 8G)
- Sà lan và tàu công trình: Quy định kết cấu đặc thù cho sà lan thép, sà lan pông-tông, tàu cẩu, tàu hút bùn và các phương tiện nổi chuyên dùng.
- Tàu chở xô khí hóa lỏng và hóa chất nguy hiểm: Áp dụng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kiểm soát nhiệt độ, hệ thống thông hơi két hàng, hệ thống đo lường và các biện pháp ngăn ngừa rò rỉ hóa chất độc hại ra môi trường.
- Tàu khách: Tập trung vào các yêu cầu về phân khoang, ổn định tai nạn, hệ thống máy dự phòng và các biện pháp an toàn phòng chống cháy đặc biệt để bảo vệ tính mạng hành khách.
- Tàu gia cường chống băng: Quy định kết cấu vỏ tàu và hệ thống động lực được gia cường đặc biệt để hoạt động an toàn trong vùng biển có băng giá.
7. Phân khoang, ổn định nguyên vẹn và mạn khô (Phần 9, Phần 10 và Phần 11)
- Đánh giá phân khoang bằng xác suất: Phương pháp tính toán khả năng sống sót của tàu sau khi bị đâm thủng một hoặc nhiều khoang kín nước.
- Ổn định nguyên vẹn: Quy định các tiêu chuẩn về chiều cao tâm vị trí (GM), diện tích đồ thị ổn định tĩnh dưới tác động của gió bão và sóng lớn.
- Ấn định mạn khô: Quy định chiều cao mạn khô tối thiểu đối với tàu chạy tuyến quốc tế và nội địa, đảm bảo tàu có đủ lượng dự trữ nổi cần thiết trong mọi điều kiện thời tiết.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Quy chuẩn QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng kỹ thuật của đội tàu biển Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong quy chuẩn này giúp các chủ tàu, cơ sở đóng tàu nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo an toàn hàng hải và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm tra của chính quyền cảng biển quốc tế (PSC).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sửa đổi 2:2014
National Technical Regulation on Rules for the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Amendment No. 2:2014
Lời nói đầu
QCVN 21:2010/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2010.
Sửa đổi 1:2013 QCVN 21:2010/BGTVT đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2013.
Sửa đổi 2:2014 QCVN 21:2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 82/2014/TT-BGTVT, ngày 30 tháng 12 năm 2014.
Sửa đổi 2:2014 QCVN 21:2010/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 21:2010/BGTVT và Sửa đổi 1:2013 QCVN 21:2010/BGTVT. Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 2:2014 QCVN 21:2010/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 21:2010/BGTVT và Sửa đổi 1:2013 QCVN 21:2010/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on Rules for the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
SỬA ĐỔI 2:2014
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng..................................................................
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung...........................................................................................
1.2 Định nghĩa/Giải thích.................................................................................................
Chương 2 Quy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6277:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 1Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 05/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi lần 1 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 82/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền và Quy
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2014/BGTVT về hệ thống chống hà tàu biển
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6277:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- Số hiệu: QCVN21:2010/BGTVT/SĐ2:2014
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
