Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 3 đối với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT. Quy chuẩn này do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm cập nhật, điều chỉnh và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra giám sát an toàn và phân cấp đối với tàu biển vỏ thép hoạt động tại Việt Nam cũng như trên các tuyến hàng hải quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, phân cấp và duy trì cấp đối với tàu biển vỏ thép, bao gồm cả các phương tiện nổi, sà lan thép, tàu chở hàng lỏng, tàu chở khí hóa lỏng và các công trình nổi đặc thù khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, khai thác tàu biển vỏ thép tại Việt Nam; và cơ quan Đăng kiểm thực hiện công tác giám sát kỹ thuật, phân cấp tàu.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn
1. Quy định chung về phân cấp và duy trì cấp tàu (Phần 1A & Phần 1B)
- Phân cấp và duy trì cấp (Phần 1A - Chương 2): Xác định rõ các nguyên tắc, thủ tục đăng ký phân cấp, cấp các ký hiệu cấp tàu dựa trên vùng hoạt động, công dụng và đặc tính kết cấu của tàu. Quy định điều kiện để duy trì, đình chỉ hoặc rút cấp tàu khi không thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quy định chung về kiểm tra (Phần 1B): Thiết lập hệ thống kiểm tra kỹ thuật đồng bộ bao gồm:
- Kiểm tra phân cấp (Chương 2): Thực hiện trong quá trình đóng mới hoặc khi tàu lần đầu tiên đăng ký phân cấp.
- Kiểm tra hàng năm (Chương 3): Đánh giá định kỳ hàng năm để xác nhận trạng thái kỹ thuật chung của tàu vẫn đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra trung gian (Chương 4): Thực hiện vào khoảng giữa hai kỳ kiểm tra định kỳ với mức độ kiểm tra chi tiết hơn kiểm tra hàng năm.
- Kiểm tra định kỳ (Chương 5): Kiểm tra toàn diện và chi tiết nhất sau mỗi chu kỳ phân cấp (thường là 5 năm) để gia hạn cấp tàu.
2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2A & Phần 2B)
- Quy định chung và Đáy đôi (Chương 1 & Chương 4): Quy định chi tiết về kích thước, chiều dày tôn mạn, tôn đáy và các cơ cấu gia cường. Thiết kế đáy đôi phải đảm bảo khả năng chống chịu va đập, ngăn ngừa ô nhiễm khi xảy ra tai nạn đâm va hoặc mắc cạn.
- Hệ thống mạn chắn sóng, lan can và các lỗ khoét (Chương 19 & Chương 21): Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mạn chắn sóng, lan can bảo vệ, cửa thoát nước trên boong, cửa húp lô, cửa sổ chữ nhật, ống thông gió và cầu boong nhằm đảm bảo tính kín nước và an toàn cho thuyền viên.
- Trang thiết bị và Tàu chở hàng lỏng (Chương 25, 27 của Phần 2A và Chương 21, 22 của Phần 2B): Quy định về các thiết bị cứu sinh, thiết bị hàng hải và các yêu cầu kết cấu đặc thù đối với tàu chở hàng lỏng (tàu dầu, tàu hóa chất) nhằm ngăn ngừa rò rỉ hàng hóa nguy hiểm ra môi trường.
3. Hệ thống máy tàu và trang bị điện (Phần 3 & Phần 4)
- Hệ thống máy tàu (Phần 3):
- Động cơ điêzen (Chương 2): Tiêu chuẩn về công suất, hệ thống bôi trơn, làm mát và các thiết bị an toàn bảo vệ động cơ chính và động cơ phụ.
- Hệ thống đường ống (Chương 13 & Chương 14): Quy định về thiết kế, lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ, đường ống hút khô, đường ống dằn và hệ thống đường ống chuyên dụng trên tàu chở hàng lỏng.
- Điều khiển tự động và từ xa (Chương 18): Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống tự động hóa buồng máy, hệ thống cảnh báo và điều khiển từ xa từ buồng lái.
- Trang bị điện (Phần 4): Quy định về thiết kế hệ thống phát điện, phân phối điện, thiết bị chiếu sáng, hệ thống điện động lực và các yêu cầu bổ sung nghiêm ngặt đối với các tàu chở hàng đặc biệt (hàng nguy hiểm, hàng dễ cháy nổ) nhằm loại bỏ nguy cơ phát sinh tia lửa điện.
4. Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5) & Quy trình hàn (Phần 6)
- Phòng và chữa cháy (Phần 5): Quy định về khả năng chống cháy của các vách ngăn, vật liệu cách nhiệt (Chương 4); bố trí hệ thống phát hiện khói, báo cháy tự động và các trạm chữa cháy trung tâm (Chương 10); thiết kế và bố trí các lối thoát nạn, hệ thống chuyển đổi an toàn (Chương 17).
- Quy trình hàn (Phần 6 - Chương 4): Tiêu chuẩn hóa quy trình hàn, kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT), và các thông số kỹ thuật liên quan đến liên kết hàn của các kết cấu chịu lực chính trên tàu.
5. Trang thiết bị neo và Sà lan thép (Phần 7B & Phần 8A)
- Thiết bị neo (Phần 7B - Chương 2): Quy định về số lượng, khối lượng của neo, chiều dài và đường kính xích neo phù hợp với đặc tính kỹ thuật và vùng hoạt động của tàu.
- Sà lan thép (Phần 8A): Quy định riêng biệt về trang thiết bị, hệ thống máy móc và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù đối với sà lan được phân cấp hoạt động trong các vùng biển hạn chế (Chương 19, 20, 23).
6. Tàu chở xô khí hóa lỏng (Phần 8D)
- Quy định các tiêu chuẩn an toàn đặc biệt cao đối với tàu chở khí hóa lỏng, bao gồm hệ thống phòng cháy chữa cháy chuyên dụng (Chương 11), quy định về việc sử dụng chính hàng hóa (khí hóa lỏng) làm nhiên liệu cho tàu (Chương 16), các yêu cầu vận hành an toàn và các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu bắt buộc (Chương 17, 18, 19).
7. Phân khoang, Ổn định nguyên vẹn và Mạn khô (Phần 9, Phần 10 & Phần 11)
- Phân khoang (Phần 9): Đánh giá khả năng sống sót của tàu khi bị ngập nước thông qua phương pháp xác suất (Chương 2); quy định về tư thế chúi và tính ổn định của tàu sau khi xảy ra tai nạn thủng vỏ (Chương 3).
- Ổn định nguyên vẹn (Phần 10): Quy định các tiêu chuẩn ổn định chung và bổ sung cho tàu trong điều kiện hoạt động bình thường, bao gồm cả các phương tiện nổi đặc biệt như cần cẩu nổi, tàu cẩu, phao chuyển tải, ụ nổi và bến nổi (Chương 4).
- Mạn khô (Phần 11): Quy định chi tiết về việc ấn định mạn khô tối thiểu, kẻ dấu mạn khô đối với tàu chạy tuyến quốc tế, tàu chở gỗ, tàu có chiều dài từ 24 mét trở lên không chạy tuyến quốc tế và các tàu nhỏ có chiều dài dưới 24 mét.
8. Quy định đối với tàu vượt tuyến một chuyến (Phần 14)
- Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và quy trình kiểm tra đặc biệt đối với các tàu thực hiện hành trình đơn lẻ vượt ra ngoài vùng hoạt động được phân cấp thông thường (vượt tuyến một chuyến) nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho phương tiện và thuyền viên trong suốt chuyến đi.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 là căn cứ pháp lý cao nhất để Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm thực hiện công tác kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với tàu biển vỏ thép đóng mới và đang khai thác. Các chủ tàu, cơ sở thiết kế và nhà máy đóng tàu có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong quy chuẩn này để đảm bảo an toàn sinh mạng con người và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
Sửa đổi 3: 2018
National Technical Regulation on the
Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Amendment No. 3: 2018
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on the Classification
and Construction of Sea-going Steel Ships
SỬA ĐỔI 3: 2018
MỤC LỤC
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 2 Quy định về phân cấp và duy trì cấp
2.1 Phân cấp
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.2 Tàu và các hệ thống, các máy, các thiết bị chuyên dụng
1.3 Giải thích từ ngữ
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
Chương 3 Kiểm tra hàng năm
3.2 Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.3 Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
3.7 Các yêu cầu đặc biệt đối với các tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Chương 4 Kiểm tra trung gian
4.1 Quy định chung
4.2 Kiểm tra trung gian thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2019/BKHCN về Thép làm cốt bê tông
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2024/BGTVT về Hệ thống chống hà tàu biển
- 1Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 3Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 4Thông tư 27/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3: 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6008:1995 về thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2019/BKHCN về Thép làm cốt bê tông
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2024/BGTVT về Hệ thống chống hà tàu biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Số hiệu: QCVN21:2015/BGTVT/SĐ3:2018
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
