Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT quy định các yêu cầu về giám sát kỹ thuật, thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi và hoạt động của các phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật, bảo vệ tính mạng con người và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện thủy hoạt động trên đường thủy nội địa Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT
1. Giám sát kỹ thuật (Chương 1)
Quy định chi tiết về hoạt động kiểm tra, giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm đối với phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ trong suốt quá trình từ thiết kế, đóng mới đến quá trình khai thác, sử dụng:
- Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật trước khi tiến hành thi công đóng mới hoặc hoán cải phương tiện.
- Thực hiện các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường nhằm đánh giá thực trạng an toàn của phương tiện.
- Xác định trách nhiệm của chủ phương tiện và cơ sở đóng tàu trong việc duy trì trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo đúng tiêu chuẩn.
2. Trang thiết bị trên phương tiện (Chương 3)
Quy định về danh mục, số lượng và tiêu chuẩn bố trí các trang thiết bị an toàn tối thiểu trên phương tiện:
- Thiết bị cứu sinh: Yêu cầu về số lượng phao tròn, áo phao hoặc dụng cụ nổi cá nhân tương ứng với sức chở người tối đa của phương tiện. Các thiết bị này phải được để ở nơi dễ thấy, dễ lấy và luôn trong trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy: Quy định về việc trang bị các bình chữa cháy xách tay, dụng cụ chữa cháy thô sơ phù hợp với kích thước và loại cabin, buồng máy của phương tiện.
- Thiết bị neo, chằng buộc và thông tin tín hiệu: Đảm bảo phương tiện có đủ khả năng neo đậu an toàn khi dừng đỗ và có đủ đèn, còi, tín hiệu cảnh báo khi hành trình trong các điều kiện thời tiết khác nhau.
3. Tính ổn định và Mạn khô (Chương 4 và Chương 5)
Đây là hai yếu tố kỹ thuật quyết định khả năng chống lật và chống ngập nước của phương tiện thủy cỡ nhỏ:
- Tính ổn định (Chương 4): Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiều cao tâm vị thế tối thiểu, khả năng tự phục hồi của phương tiện dưới tác động của các ngoại lực như gió, sóng, hoặc sự dịch chuyển tập trung của hành khách trên tàu.
- Mạn khô (Chương 5): Xác định chiều cao mạn khô tối thiểu từ đường nước thiết kế đến mặt boong hoặc mép mạn hở nhằm đảm bảo phương tiện không bị nước tràn vào bên trong khi hoạt động ở điều kiện sóng gió cho phép.
4. Thiết bị động lực, Hệ thống đường ống và Thiết bị điện (Chương 6, Chương 7 và Chương 8)
Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống máy móc và năng lượng trên phương tiện:
- Thiết bị động lực (Chương 6): Yêu cầu về lắp đặt máy chính, hệ trục, chân vịt và các máy phụ trợ. Hệ thống động lực phải đảm bảo công suất hoạt động ổn định, có hệ thống giảm chấn và giảm khí thải độc hại.
- Các hệ thống và đường ống (Chương 7): Quy định về hệ thống nhiên liệu, hệ thống làm mát máy, hệ thống hút khô hầm tàu. Các đường ống phải được lắp đặt kín kẽ, tránh rò rỉ dầu hoặc nước ra môi trường xung quanh.
- Thiết bị điện (Chương 8): Tiêu chuẩn về nguồn điện (ắc quy, máy phát điện), hệ thống dây dẫn điện, bảng phân phối và các thiết bị tiêu thụ điện nhằm ngăn ngừa nguy cơ chập cháy, rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người trên phương tiện.
5. An toàn kỹ thuật phương tiện ngang sông cỡ nhỏ và hoạt động tại bến thủy (Chương 9)
Quy định đặc thù dành riêng cho nhóm phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa ngang sông (đò ngang, phà nhỏ) và các phương tiện hoạt động giới hạn trong vùng nước bến thủy nội địa:
- Yêu cầu nghiêm ngặt về kết cấu mạn, boong, lan can bảo vệ và lối thoát nạn khẩn cấp cho hành khách.
- Quy định về việc bố trí cầu lên xuống an toàn cho người đi bộ và các phương tiện giao thông đường bộ đi kèm.
- Giới hạn về vùng hoạt động, khoảng cách di chuyển và điều kiện thời tiết (sức gió, chiều cao sóng) được phép vận hành đối với loại hình phương tiện này.
6. Quy định về quản lý và Tổ chức thực hiện (Phần 3 và Phần 5)
Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan:
- Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho phương tiện theo đúng quy chuẩn.
- Các chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ phải tuân thủ tuyệt đối các quy định kỹ thuật nêu trong quy chuẩn này.
- Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa sẽ tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đối với phương tiện thủy cỡ nhỏ khi tham gia giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
|

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 25: 2015/BGTVT
QUY PHẠM GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ ĐÓNG
PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA CỠ NHỎ
Rules for Technical Supervision
and Construction of Small Inland Waterway Ships
|
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 25 : 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư 36/2016/TT - BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2016.
QCVN 25:2015/BGTVT được xây dựng trên cơ sở bổ sung, sửa đổi QCVN 25:2010/BGTVT
QUY PHẠM GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ ĐÓNG
PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA CỠ NHỎ
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 ............................................................................................................ QUY ĐỊNH CHUNG 9
1.1 Phạm vi điều chỉnh.................................................................................................... 10
1.2 Đối tượng áp dụng.................................................................................................... 10
1.3 Tài liệu viện dẫn......................................................................................................... 10
1.4 Giải thích từ ngữ ....................................................................................................... 10
PHẦN 2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 13
Chương 1 Giám sát kỹ thuật 13
1.1 Quy định chung.........................................................................................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi
- 1Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 48/2015/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 36/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 25:2010/BGTVT về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BGTVT về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 89:2015/BGTVT về Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- Số hiệu: QCVN25:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
