Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 89:2015/BGTVT về Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa được ban hành kèm theo Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm quản lý, đánh giá và xác nhận năng lực hoạt động của các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa trên phạm vi toàn quốc, hướng tới mục tiêu bảo đảm an toàn kỹ thuật cho phương tiện và bảo vệ môi trường đường thủy.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về năng lực kỹ thuật, quy trình đánh giá, xác nhận và thông báo năng lực kỹ thuật đối với các cơ sở thực hiện hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam; các cơ quan đăng kiểm và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác quản lý chất lượng, an toàn kỹ thuật của các cơ sở này.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 89:2015/BGTVT
- Phân loại cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
- Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa được phân loại dựa trên vật liệu sử dụng để đóng vỏ phương tiện (như vỏ kim loại, vỏ gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh - FRP, vỏ bê tông cốt thép hoặc lưới thép) và quy mô, kích cỡ phương tiện tối đa mà cơ sở có đủ năng lực kỹ thuật để thi công.
- Việc phân loại này là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý xác định giới hạn hoạt động của từng cơ sở, đảm bảo cơ sở chỉ thực hiện thi công các phương tiện nằm trong phạm vi năng lực kỹ thuật đã được chứng nhận.
- Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của cơ sở
- Nhà xưởng, mặt bằng và trang thiết bị sản xuất: Cơ sở phải có quyền sử dụng hợp pháp về đất đai và vùng nước; có văn phòng làm việc, nhà xưởng chế tạo, kho chứa vật tư và thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất. Hệ thống triền đà, ụ tàu, thiết bị nâng hạ phương tiện phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo các yêu cầu về độ bền, độ ổn định và có đủ năng lực nâng hạ an toàn đối với các loại phương tiện thuộc phạm vi thi công của cơ sở.
- Trang thiết bị công nghệ và dụng cụ đo lường: Phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị thi công phù hợp với quy trình công nghệ đóng mới, sửa chữa (như máy hàn, máy cắt, thiết bị gia công cơ khí, thiết bị kiểm tra không phá hủy). Các dụng cụ đo lường, thiết bị kiểm tra chất lượng phải được hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Đội ngũ nhân lực kỹ thuật: Cơ sở phải thiết lập bộ phận quản lý kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) độc lập. Cán bộ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng phải có trình độ chuyên môn ngành đóng tàu thủy hoặc các ngành kỹ thuật liên quan phù hợp. Thợ hàn và các công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện các công đoạn quan trọng phải có chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ thợ hàn áp lực hoặc thợ hàn tàu thủy do cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp.
- Quy trình công nghệ và quản lý chất lượng: Cơ sở phải xây dựng và áp dụng quy trình công nghệ thi công, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho từng loại phương tiện. Phải thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình thi công và bàn giao phương tiện.
- An toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường: Cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và có phương án ứng phó sự cố cháy nổ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, phải có biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại, nước thải và khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất để tránh gây ô nhiễm môi trường đường thủy.
- Xác nhận và thông báo năng lực kỹ thuật của cơ sở
- Hồ sơ đề nghị đánh giá: Chủ cơ sở chuẩn bị và gửi hồ sơ đến cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền, bao gồm đơn đề nghị, bản thuyết minh năng lực kỹ thuật (về mặt bằng, trang thiết bị, nhân lực, quy trình công nghệ) và các tài liệu pháp lý liên quan.
- Quy trình đánh giá thực tế: Cơ quan đăng kiểm tiến hành xem xét hồ sơ và thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở. Nội dung đánh giá tập trung vào việc đối chiếu năng lực thực tế của cơ sở với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.
- Cấp Giấy chứng nhận: Sau khi có kết quả đánh giá đạt yêu cầu, cơ quan đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận năng lực kỹ thuật cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa. Giấy chứng nhận này ghi rõ phạm vi năng lực được phép hoạt động của cơ sở.
- Duy trì và đánh giá định kỳ: Cơ sở có trách nhiệm duy trì các điều kiện năng lực kỹ thuật đã được xác nhận. Cơ quan đăng kiểm sẽ tiến hành đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để giám sát việc duy trì năng lực kỹ thuật của cơ sở. Trường hợp cơ sở không duy trì được các điều kiện theo quy định, Giấy chứng nhận có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 89:2015/BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa đang hoạt động trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải tiến hành rà soát, cải tạo, bổ sung các điều kiện kỹ thuật để được đánh giá và cấp Giấy chứng nhận năng lực kỹ thuật theo đúng lộ trình quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Inland waterway ship’s New building, Conversion, Repair Reconstruction Manufacturers
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa, mã số QCVN 89: 2015/BGTVT, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 45/2015/TT-BGTVT ngày 03 tháng 9 năm 2015.
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Phân loại Cơ sở
Chương 2 Năng lực kỹ thuật của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
2.1 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của Cơ sở loại 1
2.2 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của Cơ sở loại 2
2.3 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật của Cơ sở loại 3, loại 4
2.4 Yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường đối với các Cơ sở
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Chương 1 Xác nhận và thông báo năng lực kỹ thuật cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
1.1 Quy định chung
1.2 Xác nhận cấp mới
1.3 Xác nhận bất thường
1.4 Chuẩn bị cho việc xác nhận năng lực
Chương 2 Thông báo năng lực kỹ thuật Cơ sở
2.1 Thông báo năng lực kỹ thuật Cơ sở
2.2 Danh mục xác nhận năng lực kỹ thuật Cơ sở
2.3 Thời hạn hiệu lực của Thông báo năng lực kỹ thuật Cơ sở
2.4 Hủy xác nhận
IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1 Trách nhiệm của Cơ sở
1.2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.3 Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
1.4 Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1.5 Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm
1.6 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC I: MẪU DANH MỤC XÁC NHẬN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CƠ SỞ
PHỤ LỤC II: MẪU THÔNG BÁO NĂNG LỰC KỸ THUẬT CƠ SỞ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, SỬA CHỮA PHỤC HỒI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
National Technical Regulation on Inland waterway ship’s New building, Conversion, Repair Reconst
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2017/BGTVT về Đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT về Thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
- 4Thông tư 45/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2017/BGTVT về Đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT về Thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 89:2015/BGTVT về Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
- Số hiệu: QCVN89:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 03/09/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
