Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BGTVT về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng trong hoạt động thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, kiểm tra và phân cấp đối với các phương tiện thủy nội địa có vỏ bằng gỗ hoạt động trên đường thủy nội địa Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cấu trúc quy chuẩn theo các phần định danh cốt lõi.
- Phần 1: Quy định chung về giám sát kỹ thuật và phân cấp
- Giám sát kỹ thuật: Quy định chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền và quy trình thực hiện giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm đối với phương tiện vỏ gỗ trong suốt quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải và khai thác vận hành.
- Phân cấp phương tiện: Xác định các cấp tàu, ký hiệu phân cấp dựa trên vùng hoạt động, công dụng và đặc tính kỹ thuật của phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ.
- Kiểm tra phương tiện: Quy định các hình thức kiểm tra bắt buộc bao gồm kiểm tra lần đầu (đóng mới hoặc nhập khẩu), kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà, kiểm tra trung gian và kiểm tra bất thường nhằm duy trì cấp tàu.
- Phần 2: Thân tàu và trang thiết bị
- Phần 2A - Thân tàu:
- Vật liệu gỗ: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, nhóm gỗ, độ ẩm, khuyết tật cho phép của gỗ sử dụng để đóng tàu; các phương pháp bảo quản, chống mối mọt và mục nát cho vỏ gỗ.
- Kết cấu thân tàu: Quy định chi tiết kích thước, liên kết của các cơ cấu chịu lực chính như sống chính, sống phụ, sườn, dầm dọc, dầm ngang, ván vỏ, ván boong và các vách ngăn kín nước.
- Phần 2B - Trang thiết bị:
- Thiết bị lái: Yêu cầu kỹ thuật đối với bánh lái, hệ thống truyền động lái (lái tay hoặc lái cơ giới) đảm bảo khả năng quay trở và điều động phương tiện an toàn.
- Thiết bị neo: Quy định số lượng, trọng lượng neo và chiều dài, đường kính xích neo hoặc cáp neo phù hợp với đặc tính của tàu.
- Thiết bị chằng buộc: Yêu cầu về cột bích, lỗ dẫn cáp, dây chằng buộc và các phụ tùng liên quan phục vụ việc neo đậu an toàn tại cảng, bến.
- Phần 3: Hệ thống máy tàu
- Động cơ đi-ê-den: Các yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm và lắp đặt động cơ chính (động cơ lai chân vịt) và động cơ phụ (máy phát điện, máy bơm) trên phương tiện vỏ gỗ.
- Thiết bị truyền động, hệ trục và chân vịt: Quy định về tính toán sức bền hệ trục, ổ đỡ, khớp nối và thiết kế chân vịt nhằm tối ưu hóa hiệu suất truyền động và đảm bảo an toàn cơ học.
- Hệ thống đường ống, van và phụ tùng: Tiêu chuẩn đối với vật liệu chế tạo ống, cách bố trí đường ống đi qua các vách ngăn kín nước và các loại van cách ly.
- Các hệ thống đường ống chuyên dụng: Quy định chi tiết về hệ thống hút khô (bơm la-gông), hệ thống dằn, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát và hệ thống khí xả của động cơ.
- Phần 4: Trang bị điện
- Thiết bị và hệ thống điện: Quy định về nguồn điện (máy phát, ắc quy), bảng phân phối điện chính, mạng lưới phân phối điện và các biện pháp bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
- Trang bị điện trên tàu: Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng hành trình, chiếu sáng sự cố, thiết bị thông tin liên lạc và các thiết bị tiêu thụ điện năng khác.
- Thử nghiệm thiết bị điện: Quy trình đo điện trở cách điện, thử hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trước khi đưa phương tiện vào khai thác.
- Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- Ngăn ngừa hỏa hoạn: Quy định về việc bố trí các vách ngăn chống cháy, cách nhiệt tại các khu vực có nguy cơ cháy cao như buồng máy, buồng bếp.
- Hệ thống phát hiện và chữa cháy: Yêu cầu về trang bị các bình chữa cháy xách tay, hệ thống bơm nước chữa cháy, vòi rồng và các thiết bị phát hiện khói, lửa tự động phù hợp với cỡ tàu vỏ gỗ.
- Phần 6: Ổn định
- Yêu cầu cơ bản về ổn định: Quy định các tiêu chuẩn đánh giá tính ổn định của phương tiện trong các trạng thái tải trọng khác nhau, bao gồm cả ảnh hưởng của gió, sóng và sự dịch chuyển của hành khách hoặc hàng hóa trên tàu vỏ gỗ.
- Phần 7: Mạn khô
- Xác định mạn khô: Phương pháp tính toán và quy định chiều cao mạn khô tối thiểu nhằm đảm bảo dự trữ sức nổi an toàn cho phương tiện khi hoạt động ở các cấp vùng nước khác nhau.
- Vạch dấu mạn khô: Quy định về kích thước, vị trí và cách khắc vạch dấu mạn khô (thước nước) trên hai bên mạn tàu.
- Phần 8: Trang bị an toàn
- Phương tiện cứu sinh: Quy định số lượng, chủng loại và cách bố trí phao cứu sinh, áo phao, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân và tập thể cho toàn bộ thuyền viên và hành khách.
- Trang bị tín hiệu giao thông: Yêu cầu về đèn hành trình, cột đèn tín hiệu, còi, chuông và các thiết bị phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng theo quy tắc phòng ngừa đâm va.
- Trang bị hàng giang và cứu đắm: Các dụng cụ hàng hải cơ bản (la bàn, bản đồ) và trang thiết bị cứu đắm khẩn cấp (gỗ chống, bạt bịt lỗ thủng).
- Bảo vệ thuyền viên và hành khách: Quy định về lan can bảo vệ, lối đi an toàn, cầu thang, cửa thoát hiểm và điều kiện sinh hoạt trong các buồng trên tàu.
- Phần 9: Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm
- Kiểm soát chất thải: Quy định về việc thu gom, lưu trữ và xử lý nước lẫn dầu từ buồng máy (nước la-gông), rác thải sinh hoạt và nước thải vệ sinh nhằm ngăn ngừa việc xả thải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường đường thủy nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Rule for the Classification and Construction of Inland - waterway wooden ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ QCVN 84: 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 79/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2014.
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2. Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ PHÂN CẤP
Chương 1 Giám sát kỹ thuật
1.1. Quy định chung
1.2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Chương 2 Phân cấp
2.1. Quy định chung
2.2. Ký hiệu cấp tàu
2.3. Trao cấp tàu
Chương 3 Kiểm tra phương tiện
3.1. Quy định chung
PHẦN 2 THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
PHẦN 2A THÂN TÀU
Chương 1 Vật liệu gỗ
1.1. Quy định chung
1.2. Chất lượng của gỗ
Chương 2 Kết cấu thân tàu
2.1. Quy định chung
2.2. Các cơ cấu chính
2.3. Các liên kết
2.4. Xảm, Vỏ gỗ bọc ngoài
PHẦN 2B TRANG THIẾT BỊ
Chương 1 Quy định chung
1.1. Quy định chung
Chương 2 Thiết bị lái
2.1. Quy định chung
2.2. Trục lái và chi tiết bánh lái bằng gỗ
Chương 3 Thiết bị neo
3.1. Quy định chung
Chương 4 Thiết bị chằng buộc
4.1. Quy định chung
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.1. Quy định chung
Chương 2 Động cơ đi-ê-den
2.1. Quy định chung
Chương 3 Thiết bị truyền động
3.1. Quy định chung
Chương 4 Hệ trục và chân vịt
4.1. Hệ trục
4.2. Chân vịt
Chương 5 Các ống, van và phụ tùng đường ống
5.1. Quy định chung
5.2. Chiều dày ống
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN265:2006 về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BGTVT về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2017/BGTVT về Hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- 1Quyết định 162-QĐ năm 1984 ban hành một tiêu chuẩn Nhà nước về đóng tàu gỗ do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 3Thông tư 25/2004/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện việc tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải của tàu biển, công ty tàu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan liên quan do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông tư 15/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 34/2011/TT-BGTVT sửa đổi của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT và tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định 2687/2000/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 70/2011/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia "Quy phạm về ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 61/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 10Thông tư 79/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 22TCN265:2006 về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 25:2010/BGTVT về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BGTVT về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51: 2012/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2017/BGTVT về Hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BGTVT về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- Số hiệu: QCVN84:2014/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 27/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
