Giới thiệu chung về TCVN 7094:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 là văn bản kỹ thuật quy định về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi và giám sát kỹ thuật các loại phương tiện thủy nội địa có thân vỏ bằng gỗ hoạt động tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các phần của TCVN 7094:2007
- Phần 1: Quy định chung và Giám sát kỹ thuật
- Chương 1: Quy định chung: Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ, các định nghĩa, thuật ngữ chuyên ngành và nguyên tắc phân cấp phương tiện.
- Chương 2: Giám sát kỹ thuật: Quy định chi tiết về quy trình kiểm tra, giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm trong suốt quá trình thiết kế, đóng mới, sửa chữa và các đợt kiểm tra định kỳ trong quá trình khai thác.
- Phần 2: Kết cấu thân tàu vỏ gỗ
- Chương 1: Nguyên tắc chung về kết cấu: Đưa ra các yêu cầu về chất lượng vật liệu gỗ, phương pháp xử lý gỗ chống mối mọt, các loại liên kết cơ học (đinh, bulông, chốt) và các nguyên tắc tính toán độ bền cơ học cho thân tàu.
- Chương 2: Chi tiết kết cấu thân tàu: Quy định cụ thể về kích thước, quy cách và cách bố trí các cơ cấu chịu lực chính bao gồm sống chính, sườn, ván vỏ, ván sàn, vách ngăn và các chi tiết gia cường tại các vùng chịu lực lớn.
- Phần 3: Thiết bị tàu
- Chương 1: Thiết bị lái và neo: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống bánh lái, máy lái, neo, xích neo và các thiết bị phục vụ cho việc điều động, neo đậu phương tiện an toàn.
- Chương 2: Thiết bị cứu sinh và các trang bị khác: Yêu cầu về số lượng, chủng loại và cách bố trí các trang thiết bị cứu sinh như phao tròn, phao áo, xuồng cứu sinh phù hợp với cỡ tàu và vùng hoạt động.
- Phần 4: Tính ổn định của phương tiện
- Chương 1: Tiêu chuẩn ổn định: Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp tính toán nhằm đảm bảo tàu vỏ gỗ có đủ khả năng chống lật dưới tác động của sóng, gió, dòng chảy và sự dịch chuyển của hàng hóa hoặc hành khách trên tàu.
- Phần 5: Hệ thống máy tàu
- Chương 1 đến Chương 7: Quy định toàn diện về việc lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống động lực (máy chính, máy phụ), hệ thống truyền động (trục, chân vịt), hệ thống đường ống (nước dằn, la-gê, nhiên liệu) và các thiết bị phụ trợ khác nhằm đảm bảo khả năng hoạt động liên tục và an toàn của máy tàu.
- Phần 6: Hệ thống điện
- Chương 1 đến Chương 4: Thiết lập các tiêu chuẩn an toàn về nguồn điện (máy phát, ắc quy), mạng lưới phân phối điện, các thiết bị tiêu thụ điện và hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc trên tàu vỏ gỗ nhằm phòng tránh nguy cơ chập cháy điện.
- Phần 7: Trang bị an toàn và phòng cháy chữa cháy
- Chương 1 đến Chương 9: Quy định chi tiết về các biện pháp phòng ngừa hỏa hoạn, hệ thống phát hiện và báo cháy, các trang thiết bị chữa cháy (bình chữa cháy xách tay, hệ thống chữa cháy cố định) và các quy trình ứng phó khẩn cấp phù hợp với đặc thù dễ cháy của vật liệu vỏ gỗ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 7094:2007 đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở đóng tàu, chủ phương tiện và cơ quan đăng kiểm có cơ sở thống nhất để đánh giá chất lượng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp hạn chế tối đa tai nạn giao thông đường thủy liên quan đến phương tiện vỏ gỗ, bảo vệ tính mạng con người, tài sản và môi trường đường thủy nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA VỎ GỖ
1.1.1. Quy phạm này áp dụng cho việc phân cấp, đóng mới, sửa chữa, hoán cải/ phục hồi các phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ (sau đây gọi là phương tiện) hoạt động trong vùng sông hồ, đầm và vịnh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có một trong các đặc trưng sau:
1.1.1.1. Chiều dài tàu (L) từ 20 mét trở lên;
1.1.1.2. Máy chính có công suất (Ne) từ 37 kW (50 sức ngựa) trở lên.
1.1.2. Những vấn đề hoặc các phần không đề cập trọng Quy phạm này phải tuân thủ những quy định ở các phần tương ứng của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (TCVN5801:2005).
Quy phạm này không bắt buộc thực hiện đối với phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và các phương tiện thể thao.
1.1.3. Quy phạm này không áp dụng cho phương tiện chở xô hóa chất, tàu cá.
1.1.4. Khuyến khích áp dụng các quy định của Quy phạm này ở mức độ có thể thực hiện được và hợp lý đối với những phương tiện không thuộc phạm vi áp dụng của Quy phạm.
1.2.1. Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;
1.2.2. TCVN5801:2005 – Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa;
1.2.3. TCVN1072-71 Gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý.
Ngoài những định nghĩa và giải thích đã nêu trong Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (TCVN5801:2005). Quy phạm này sử dụng những định nghĩa và giải thích sau đây:
1.3.1. Chiều dài giữa hai đường vuông góc (Lpp) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang, từ mép trước của sống mũi đến tâm trục lái, tại đường nước toàn tải (xem Hình 1).
1.3.2. Chiều dài (L) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang, từ mép trước của sống mũi đến mép sau sống đuôi tại đường nước toàn tải (Xem Hình 1).
1.3.3. Chiều dài toàn bộ (Lmax) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang, từ mút mũi đến mút đuôi của phương tiện (Xem Hình 1).
1.3.4. Chiều rộng (B) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang giữa hai mặt ngoài của tiết diện sườn, tại điểm giữa của L (Xem Hình 2).
1.3.5. Chiều cao mạn (D) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương thẳng đứng, từ giao tuyến của ván đáy với phần sống dưới đáy đến mặt trên xà ngang boong tại mạn, tại điểm giữa của L (Xem Hình 2).
1.3.6. Chiều chìm (d) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương thẳng đứng, từ giao tuyến của ván đáy với phần sống dưới đáy đến đường nước toàn tải, tại điểm giữa của L (Xem Hình 2).
1.3.7. Đường nước toàn tải là đường nước ứng với trạng thái tàu chở đủ tải, gồm: hàng hoá/ hành khách, dự trữ (dầu, nước, lương thực thực phẩm…) và nước dằn.
1.3.8. Các phần của thân phương tiện (sau đây gọi là thân tàu):
Thân tàu được chia thành các phần cơ bản sau (Xem Hình 1)
- Phần đuôi tàu - Là phần thân tàu có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc đuôi về mũi;
- Phần mũi tàu - Là phần thân tàu có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc mũi về đuôi;
- Phần giữa tàu - Là phân thân tàu có chiều dài bằng 0,4 L giữa phần
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51: 2012/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BGTVT về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 95:2016/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 264:2006 về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51: 2012/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-1:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa - Phần 1: Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 2: Thân tàu và trang thiết bị
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-3:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BGTVT về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 95:2016/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- Số hiệu: TCVN7094:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
