Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 95:2016/BGTVT là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định về các yêu cầu kỹ thuật, quản lý chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy nội địa được chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme (PPC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của quy chuẩn này.
- Phần I: Quy định chung
Phần này tập trung vào việc xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các thuật ngữ, định nghĩa cốt lõi sử dụng trong quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng cho việc phân cấp và đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, kiểm tra kỹ thuật đối với phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu PPC có chiều dài thiết kế từ 5 mét trở lên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa bằng vật liệu PPC tại Việt Nam.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như vật liệu PPC, chiều dài tàu, chiều rộng tàu, chiều cao mạn, và các thông số kỹ thuật đặc thù khác của phương tiện thủy nội địa.
- Phần II: Quy định kỹ thuật
Đây là phần trọng tâm của quy chuẩn, bao gồm 12 chương quy định chi tiết về các tiêu chuẩn kỹ thuật từ khâu lựa chọn vật liệu, thiết kế, chế tạo cho đến thử nghiệm và nghiệm thu:
- Chương 1 - Kiểm tra tàu: Quy định các hình thức kiểm tra kỹ thuật bao gồm kiểm tra thiết kế, kiểm tra trong quá trình chế tạo mới, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật của phương tiện trong suốt vòng đời hoạt động.
- Chương 2 - Xưởng chế tạo: Đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu PPC. Xưởng phải có đủ trang thiết bị kỹ thuật, quy trình công nghệ được phê duyệt, đội ngũ kỹ thuật viên và thợ hàn có chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
- Chương 3 - Vật liệu: Quy định nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu PPC. Vật liệu phải có nguồn gốc rõ ràng, có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất và phải qua thử nghiệm các đặc tính cơ lý hóa như độ bền kéo, độ dẻo dai, khả năng chống tia cực tím (UV) và khả năng chịu nhiệt.
- Chương 4 - Hàn: Do đặc thù của vật liệu PPC, quy trình hàn nhiệt đóng vai trò quyết định đến liên kết kết cấu. Chương này quy định chi tiết về phương pháp hàn, thiết bị hàn, quy trình đánh giá và phê duyệt quy trình hàn, cũng như tiêu chuẩn đánh giá chất lượng mối hàn.
- Chương 5 - Quy định chung trong tính toán kết cấu thân tàu: Thiết lập các nguyên lý cơ bản và phương pháp luận để tính toán sức bền tổng thể và sức bền cục bộ của thân tàu làm bằng PPC, tính đến các đặc tính đàn dẻo của vật liệu.
- Chương 6 - Các hệ số tính toán kết cấu thân tàu: Xác định các hệ số an toàn, hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ, hệ số mỏi và các hệ số hiệu chỉnh khác áp dụng riêng cho vật liệu PPC trong quá trình tính toán thiết kế.
- Chương 7 - Tải trọng thiết kế kết cấu thân tàu: Quy định cách xác định các loại tải trọng tác động lên thân tàu bao gồm tải trọng tĩnh nước, tải trọng động do sóng, áp lực nước lên đáy và mạn tàu, tải trọng hàng hóa và các lực tập trung khác.
- Chương 8 - Xác định kích thước kết cấu thân tàu: Hướng dẫn chi tiết công thức tính toán chiều dày tấm vỏ, kích thước các cơ cấu gia cường như sườn, đà ngang, sống chính, sống phụ nhằm đảm bảo thân tàu đủ khả năng chịu lực dưới tác động của tải trọng thiết kế.
- Chương 9 - Buồng máy: Quy định về bố trí không gian buồng máy, bệ máy chính, hệ thống thông gió, hệ thống đường ống dẫn nhiên liệu, nước làm mát và các biện pháp cách âm, cách nhiệt phù hợp với đặc tính chịu nhiệt giới hạn của vật liệu PPC.
- Chương 10 - Phòng, phát hiện và chữa cháy: Do PPC là vật liệu polyme có khả năng cháy, quy chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về việc sử dụng sơn chống cháy, vách ngăn chống cháy, hệ thống phát hiện khói/nhiệt và trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy xách tay cũng như hệ thống chữa cháy cố định.
- Chương 11 - Trang bị điện: Quy định về thiết kế, lắp đặt hệ thống điện, nguồn điện chính, nguồn điện khẩn cấp, hệ thống phân phối, bảo vệ quá tải, ngắn mạch và các biện pháp chống tĩnh điện, chống sét cho tàu vỏ PPC.
- Chương 12 - Ổn định: Đưa ra các tiêu chuẩn về tính ổn định của tàu ở các trạng thái tải trọng khác nhau, bao gồm ổn định tĩnh và ổn định động, đảm bảo tàu không bị lật trong điều kiện sóng gió thiết kế.
- Phần III: Quy định về quản lý
Phần này thiết lập quy trình hành chính và pháp lý để quản lý chất lượng phương tiện:
- Thẩm định thiết kế: Mọi hồ sơ thiết kế tàu PPC phải được cơ quan Đăng kiểm có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trước khi tiến hành thi công.
- Giám sát kỹ thuật: Cơ quan Đăng kiểm thực hiện giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình chế tạo tại xưởng để cấp các chứng nhận an toàn kỹ thuật.
- Cấp phát giấy tờ: Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận phân cấp tàu sau khi hoàn thành thử nghiệm đường dài đạt yêu cầu.
- Phần IV: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng và vận hành:
- Chủ tàu và cơ sở thiết kế: Chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ, bảo dưỡng tàu đúng quy định và đưa tàu đi kiểm tra định kỳ.
- Cơ sở đóng tàu (Xưởng chế tạo): Phải tuân thủ đúng thiết kế đã duyệt, sử dụng vật liệu đạt chuẩn và đảm bảo quy trình công nghệ chế tạo.
- Cơ quan Đăng kiểm: Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, giám sát và tính chính xác của các chứng chỉ đã cấp.
- Phần V: Tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy chuẩn:
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và giám sát việc áp dụng quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
- Lộ trình áp dụng: Các phương tiện đóng mới hoặc hoán cải sau ngày quy chuẩn có hiệu lực bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các quy định của QCVN 95:2016/BGTVT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on classification and construction of inland-waterway ships of polypropylene copolymer
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme (PPC), QCVN 95:2016/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 43/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2016.
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định cho thiết kế, chế tạo, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong đóng mới và trong khai thác, phân cấp đối với phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là tàu) chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme (PPC), hoạt động trên đường thủy nội địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có một trong các đặc trưng sau đây:
1 Tàu có chiều dài thiết kế dưới 20 m;
2 Tàu có sức chở đến 12 người.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
1 Tàu làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá;
2 Tàu chở dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu hai thân, tàu cánh ngầm, tàu đệm khí.
1.1.3 Các quy định trong QCVN 72: 2013/BGTVT hoặc QCVN 25: 2010/BGTVT được áp dụng cho tàu PPC, trừ khi có quy định khác trong Quy chuẩn này.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu nêu tại 1.1.1 Chương 1 Phần I của Quy chuẩn này, bao gồm: cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (sau đây viết tắt là “Đăng kiểm”); các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu; cơ sở thiết kế, chế tạo trang thiết bị, vật liệu, máy móc được lắp đặt trên tàu.
1.3 Tài liệu viện dẫn
1.3.1 QCVN 25: 2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ;
1.3.2 QCVN 72: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa;
1.3.3 Sửa đổi 1: 2013 QCVN 17: 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa;
1.3.4 QCVN 85: 2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra trang thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa;
1.3.5 QCVN 50: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí;
1.3.6 QCVN 54: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc;
1.3.7 QCVN 24: 2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
1.3.8 QCVN 89: 2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa;
1.3.9 Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện quy định tại Chương V Luật Giao thông đường thủy nội địa;
1.3.10 ISO 12215-5: 2008 (E) - Hull construction and Scantlings - Part 5: Design pressure for monohulls, design stresses, scantling determination (Kết cấu và quy cách kết cấu thân tàu - Phần 5: Tải trọng thiết kế cho tàu một thân, ứng suất thiết kế, xác định quy cách kết cấu thân tàu).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51: 2012/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT/SĐ 2:2016 về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BGTVT/SĐ 1:2016 về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 48/2015/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 43/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme (PPC) do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 25:2010/BGTVT về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7094:2007 về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50: 2012/BGTVT về quy phạm giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 51: 2012/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5801-4:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Phần 4: Trang bị điện
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2010/BGTVT về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2015/BGTVT về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa
- 14Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT/SĐ 2:2016 về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa
- 15Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BGTVT/SĐ 1:2016 về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 95:2016/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu polypropylen copolyme
- Số hiệu: QCVN95:2016/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
