Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật cốt lõi, quy định chi tiết về các tiêu chuẩn phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP). Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, sửa đổi, kiểm tra và phân cấp tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh tại Việt Nam.
- Quy định chung và hoạt động kiểm tra phân cấp tàu (Chương 1 và Chương 2)
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn thiết lập các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về an toàn cấu trúc, độ bền và tính năng hoạt động của tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng trên biển và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thông số kỹ thuật cơ bản như chiều dài tàu (L), chiều rộng (B), chiều cao mạn (D). Đặc biệt, quy chuẩn xác định phần giữa tàu là phần thuộc 0,4L ở giữa tàu, làm cơ sở để tính toán các cơ cấu chịu lực chính.
- Quy trình kiểm tra phân cấp: Quy định chi tiết các bước kiểm tra bắt buộc bao gồm duyệt thiết kế bản vẽ, giám sát kỹ thuật trong quá trình đóng mới, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường nhằm duy trì và cấp chứng nhận phân cấp cho tàu.
- Tiêu chuẩn đối với xưởng chế tạo và vật liệu đầu vào (Chương 3 và Chương 4)
- Yêu cầu về xưởng chế tạo: Do đặc thù của vật liệu FRP dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường, quy chuẩn yêu cầu nhà xưởng phải kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm, hệ thống thông gió phòng độc, phòng chống cháy nổ, tránh ánh nắng trực tiếp và bụi bẩn để không làm suy giảm chất lượng liên kết hóa học.
- Vật liệu chế tạo thân tàu: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào bao gồm nhựa liên kết (resin), sợi thủy tinh (glass fiber), chất xúc tác, chất đông cứng và lớp gelcoat bảo vệ bề mặt. Tất cả các vật liệu này phải được Đăng kiểm kiểm tra, thử nghiệm mẫu và cấp chứng nhận chất lượng trước khi đưa vào sản xuất.
- Quy trình tạo hình thân tàu và tính toán độ bền dọc (Chương 5 và Chương 6)
- Quy trình tạo hình (Lamination): Hướng dẫn chi tiết phương pháp xếp nếp, tỷ lệ pha trộn giữa nhựa và sợi thủy tinh, quy trình khử bọt khí trong quá trình lăn, thời gian đông cứng và kiểm soát chất lượng lớp bọc để tránh hiện tượng rỗng khí hoặc bong tróc giữa các lớp cấu trúc.
- Độ bền dọc của thân tàu: Đưa ra các công thức và phương pháp tính toán mô men uốn, lực cắt và mô men chống uốn tối thiểu của tiết diện ngang thân tàu tại khu vực giữa tàu (0,4L) nhằm đảm bảo tàu không bị biến dạng hoặc gãy đôi khi hoạt động trong điều kiện sóng gió lớn.
- Quy chuẩn kỹ thuật về kết cấu các bộ phận thân tàu (Chương 7 đến Chương 12)
- Lớp vỏ và boong tàu (Chương 7 và Chương 8): Quy định chiều dày tối thiểu của lớp vỏ mạn, vỏ đáy và boong tàu. Các khu vực chịu lực tập trung, khu vực mũi tàu chịu va đập của sóng hoặc khu vực lắp đặt thiết bị neo phải được tăng cường chiều dày và bố trí cơ cấu gia cường phù hợp.
- Hệ thống sườn và kết cấu đáy (Chương 9 và Chương 10): Quy định khoảng cách sườn, kích thước sườn mạn, sườn khỏe. Kết cấu đáy (bao gồm đáy đơn và đáy đôi) phải đảm bảo độ cứng vững cao để nâng đỡ hệ thống máy móc và chịu áp lực nước từ bên dưới.
- Xà boong, sống dọc và cột chống (Chương 11 và Chương 12): Quy định kích thước và phương pháp bố trí xà boong, sống dọc dưới boong cùng hệ thống cột chống nhằm phân bổ đều tải trọng từ boong xuống kết cấu đáy tàu, ngăn ngừa hiện tượng võng boong.
- Quy định về vách ngăn, két chứa và khu vực buồng máy (Chương 13 đến Chương 15)
- Vách kín nước (Chương 13): Xác định số lượng và vị trí các vách ngăn kín nước bắt buộc (như vách mũi, vách đuôi, vách buồng máy) để đảm bảo khả năng chống chìm và tính ổn định của tàu khi xảy ra sự cố thủng vỏ tàu.
- Két sâu (Chương 14): Quy định kết cấu của các két chứa chất lỏng (như két nước ngọt, két dầu diesel) tích hợp trong thân tàu FRP, đảm bảo tính kín khít, không rò rỉ hóa chất và phải bố trí các vách giảm sóng bên trong két.
- Khu vực buồng máy (Chương 15): Yêu cầu bệ máy phải có kết cấu cực kỳ vững chắc, liên kết chặt chẽ với hệ thống sống đáy để triệt tiêu rung động từ động cơ chính. Khu vực này cũng phải được sơn phủ lớp nhựa chống cháy chuyên dụng để ngăn ngừa hỏa hoạn.
- Thượng tầng, thiết bị boong và hệ thống máy tàu (Chương 16 đến Chương 19)
- Thượng tầng và lầu (Chương 16): Quy định kết cấu vách và trần của thượng tầng, lầu lái nhằm đảm bảo khả năng chịu lực trước tác động của gió bão và sóng đánh trực diện.
- Miệng khoang và các lỗ khoét trên boong (Chương 17): Quy định chiều cao thành vây miệng khoang, nắp đậy kín thời tiết và các biện pháp gia cường xung quanh các lỗ khoét lớn trên boong để tránh làm suy giảm độ bền cấu trúc tổng thể của tàu.
- Mạn chắn sóng, lan can và hệ thống thoát nước (Chương 18): Quy định chiều cao tối thiểu của lan can bảo vệ, mạn chắn sóng và diện tích lỗ thoát nước trên boong để đảm bảo nước thoát nhanh chóng ra mạn khi sóng tràn lên boong, tránh làm mất ổn định tàu.
- Hệ thống máy tàu (Chương 19): Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với việc lắp đặt hệ thống động lực, hệ trục chân vịt, hệ thống đường ống (nhiên liệu, nước dằn, cứu hỏa) và hệ thống điện trên tàu FRP, đặc biệt lưu ý đến vấn đề nối đất chống tĩnh điện và chống ăn mòn điện hóa đối với các chi tiết kim loại đi xuyên qua vỏ FRP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU LÀM BẰNG CHẤT DẺO CỐT SỢI THỦY TINH
Nattonal Technical Regulation on Classification and Construction of Ships of Fibreglass Reinforced Plastics
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 05 năm 2013.
QCVN 56: 2013/BGTVT được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn quốc gia "Quy phạm kiểm tra và chế tạo các tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh" có ký hiệu TCVN 6282: 2003 .
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số....... /2012/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013 |
THÔNG TƯ BAN HÀNH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU LÀM BẰNG CHẤT DẺO CỐT SỢI THỦY TINH
National Technical Regulation on Classification and Constructions of Ships of Fibreglass Reinforced Plastics
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG .......................................................................................................
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng .......................................................
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ ..............................................................
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT .................................................................................................
Chương 1 Quy định chung ........................................................................................
1.1 Quy định chung ...............................................................................................
1.2 Những quy định chung về thiết kế tàu ............................................................
Chương 2 Kiểm tra phân cấp ....................................................................................
2.1 Quy định chung ................................................................................................
2.2 Kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới ..................................................
2.3 Kiểm tra phân cấp không có sự giám sát trong quá trình đóng mới ..............
Chương 3 Xưởng chế tạo ..........................................................................................
3.1 Quy định chung ...............................................................................................
3.2 Phân xưởng dát ...............................................................................................
3.3 Kho nguyên liệu ...............................................................................................
Chương 4 Vật liệu chế tạo thân tàu ..........................................................................
4.1 Quy định chung ...............................................................................................
4.2 Chứng nhận ....................................................................................................
4.3 Nguyên liệu, v.v… ............................................................................................
4.4 FRP ......................................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 11/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẫn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54: 2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu thuỷ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72: 2013/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2010/BGTVT về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN56:2013/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
