Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc do Bộ Giao thông vận tải ban hành, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong việc thiết kế, đóng mới, sửa đổi, kiểm tra và phân cấp đối với các loại tàu biển cao tốc hoạt động tại Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò là hành lang pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng con người, an toàn phương tiện và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, kiểm tra, phân cấp và duy trì cấp tàu đối với tàu biển cao tốc.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tàu biển cao tốc bao gồm chủ tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu, các cơ quan đăng kiểm và các tổ chức quản lý nhà nước về an toàn hàng hải.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn QCVN 54:2019/BGTVT
1. Quy tắc chung và kiểm tra phân cấp (Phần 1A và Phần 1B)
- Quy tắc chung: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành, phân loại tàu cao tốc, các giới hạn hoạt động và nguyên tắc chung về giám sát kỹ thuật.
- Kiểm tra phân cấp: Quy định chi tiết quy trình kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới, bao gồm việc duyệt thiết kế, giám sát tại hiện trường và thử đường dài.
- Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ (hàng năm, trung gian, định kỳ 5 năm) và kiểm tra đột xuất nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn của tàu và hệ thống máy móc theo kế hoạch.
2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2)
- Vật liệu và phương pháp liên kết: Quy định nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu chế tạo thân tàu (thép cường độ cao, hợp kim nhôm, vật liệu composite FRP) và các phương pháp hàn hoặc tạo khuôn để đảm bảo tính liên kết bền vững.
- Tải trọng thiết kế: Xác định các loại tải trọng tác động lên thân tàu bao gồm áp lực nước tĩnh, áp lực sóng, tải trọng va đập khi tàu chạy ở tốc độ cao và tải trọng hàng hóa.
- Kích thước kết cấu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán kích thước các cơ cấu chịu lực như tôn bao, khung xương, vách ngăn và boong tàu nhằm tối ưu hóa trọng lượng nhưng vẫn đảm bảo độ bền cơ học.
- Trang thiết bị và sơn: Quy định về hệ thống neo, chằng buộc, thiết bị kéo và các yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn bằng sơn phủ đặc chủng.
3. Hệ thống máy tàu (Phần 3)
- Hệ thống động lực chính: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với động cơ điêzen và tua bin khí sử dụng trên tàu cao tốc, đảm bảo công suất và độ tin cậy vận hành.
- Hệ thống truyền động và đẩy tàu: Tiêu chuẩn hóa hệ trục, chân vịt, hệ thống chân vịt phụt nước (waterjet) và yêu cầu bắt buộc về tính toán dao động xoắn hệ trục để tránh sự cố gãy trục.
Bên cạnh đó, phần này cũng quy định chi tiết về hệ thống đường ống, van, phụ tùng, thiết bị lái, tời neo, thiết bị làm lạnh, hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa từ lầu lái, cùng danh mục phụ tùng dự trữ bắt buộc phải mang theo tàu.
4. Trang bị điện (Phần 4)
- Thiết kế hệ thống điện: Quy định về nguồn điện chính, nguồn điện sự cố, hệ thống phân phối điện, bảo vệ quá tải và ngắn mạch nhằm ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ do chập điện.
- Yêu cầu bổ sung: Đưa ra các tiêu chuẩn khắt khe đối với thiết bị điện lắp đặt trên các tàu chở hàng đặc biệt và hệ thống thiết bị điện phục vụ cho hệ thống chân vịt đẩy tàu.
5. Phòng cháy, phát hiện cháy, chữa cháy và phương tiện thoát nạn (Phần 5)
- Chống cháy kết cấu: Quy định việc phân chia các khoang cháy bằng các vách ngăn chống cháy tiêu chuẩn (như vách ngăn nhóm A, B, C) để cô lập đám cháy.
- Hệ thống phát hiện và chữa cháy: Yêu cầu lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy cố định (bằng khí CO2, bọt hoặc nước phun sương) tại buồng máy và các khoang đặc biệt.
- Phương tiện thoát nạn: Thiết kế các lối thoát nạn thông thoáng, có chỉ dẫn rõ ràng, đảm bảo hành khách và thuyền viên có thể sơ tán nhanh chóng đến các trạm tập trung trong trường hợp khẩn cấp.
6. Tính nổi, ổn định, phân khoang và mạn khô (Phần 6 và Phần 7)
- Tính nổi và phân khoang: Quy định khả năng duy trì tính nổi của tàu khi bị ngập một hoặc nhiều khoang bất kỳ do đâm va.
- Ổn định tàu: Đưa ra các tiêu chuẩn ổn định tĩnh và ổn định động trong mọi trạng thái tải trọng, đặc biệt là khi tàu quay vòng gấp hoặc chịu tác động của gió bão.
- Mạn khô: Xác định chiều cao mạn khô tối thiểu để đảm bảo tàu không bị ngập nước trong điều kiện sóng gió lớn.
7. Trang bị an toàn và tầm nhìn từ lầu lái (Phần 8 và Phần 9)
- Thiết bị cứu sinh: Quy định số lượng, chủng loại và cách bố trí phao cứu sinh, xuồng cứu sinh, bè cứu sinh tự thổi phù hợp với tổng số người trên tàu.
- Thiết bị hàng hải và vô tuyến điện: Yêu cầu trang bị đầy đủ các thiết bị định vị vệ tinh, radar, máy đo sâu, hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến điện sóng cực ngắn (VHF) phục vụ cứu nạn.
- Tầm nhìn từ lầu lái: Quy định góc nhìn tối thiểu của người điều khiển tàu từ lầu lái, đảm bảo không bị che khuất tầm nhìn phía trước và hai bên mạn để vận hành tàu an toàn ở tốc độ cao.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với tất cả các tàu biển cao tốc thuộc diện phân cấp tại Việt Nam. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật và cấp các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển cao tốc theo đúng các quy định đã được ban hành trong quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
National Technical Regulation
on the Classification and Construction of Sea-going High Speed Craft
HÀ NỘI - 2019
Lời nói đầu
QCVN 54: 2019/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 25/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 10 năm 2020.
QCVN 54: 2019/BGTVT thay thế QCVN 54: 2015/BGTVT. QCVN 54: 2015/BGTVT vẫn được áp dụng các quy định có liên quan đối với các tàu hiện có.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
National Technical Regulation
on the Classification and Construction of Sea-going High Speed Craft
MỤC LỤC
Trang
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1...... Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng............................................................................ 15
1.2...... Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ.................................................................................... 15
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY TẮC CHUNG
Chương 1 ...... Quy định chung................................................................................................................ 25
1.1...... Quy định chung.................................................................................................................. 25
1.2...... Kiểm tra của Đăng kiểm...................................................................................................... 26
PHẦN 1B KIỂM TRA PHÂN CẤP
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2024/BGTVT về Hệ thống chống hà tàu biển
- 1Công ước của Liên minh về viễn thông quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 25/2017/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 41/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 25/2017/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 25/2020/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điều khiển tự động và từ xa, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2024/BGTVT về Hệ thống chống hà tàu biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- Số hiệu: QCVN54:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/10/2020
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
