Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (QCVN 21:2015/BGTVT). Đây là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi, áp dụng bắt buộc đối với các hoạt động thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, kiểm tra và phân cấp các loại tàu biển vỏ thép hoạt động tại Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng con người và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung và chính sách kỹ thuật trọng tâm được quy định trong văn bản sửa đổi này:
- Phần 1A và Phần 1B: Quy định chung và Quy trình kiểm tra, phân cấp tàu- Quy định về phân cấp và duy trì cấp tàu (Phần 1A): Thiết lập các nguyên tắc pháp lý và kỹ thuật để trao cấp, duy trì, đình chỉ hoặc rút cấp tàu biển vỏ thép. Chủ tàu có trách nhiệm thực hiện đúng các quy trình kiểm tra định kỳ để duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp.
- Hệ thống kiểm tra kỹ thuật (Phần 1B): Quy định chi tiết các hình thức kiểm tra bắt buộc bao gồm kiểm tra phân cấp (đối với tàu đóng mới hoặc tàu lần đầu đăng ký cấp), kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ và kiểm tra trên đà (kiểm tra phần dưới nước của tàu).
- Kiểm tra hệ trục và thiết bị đặc biệt: Quy định nghiêm ngặt về thời hạn và nội dung kiểm tra trục chân vịt, trục trong ống bao trục. Đồng thời bổ sung các quy định kiểm tra chuyên biệt đối với tàu lặn, sà lan chuyên dùng và tàu công trình nhằm kiểm soát rủi ro đặc thù của từng loại phương tiện.
- Tàu có chiều dài từ 90 mét trở lên (Phần 2A): Tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật có độ an toàn cao về độ bền dọc của thân tàu, kết cấu sống mũi, sống đuôi, hệ thống đáy đôi, tôn bao và tôn giữa đáy. Quy chuẩn cũng siết chặt các yêu cầu đối với boong, miệng khoang, miệng buồng máy, các lỗ khoét trên boong, mạn chắn sóng, lan can, cửa thoát nước và các thiết bị đóng kín thời tiết.
- Tàu có chiều dài dưới 90 mét (Phần 2B): Điều chỉnh các yêu cầu kết cấu thân tàu phù hợp với kích thước tàu nhỏ hơn, đồng thời bổ sung chương riêng biệt (Chương 25) quy định cụ thể cho tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế, tàu không hoạt động tuyến quốc tế và tàu cỡ nhỏ nhằm tối ưu hóa chi phí đóng tàu nhưng vẫn đảm bảo an toàn kỹ thuật tối thiểu.
- Hệ thống máy tàu (Phần 3): Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với động cơ điêzen, hệ trục truyền động, kiểm soát dao động xoắn hệ trục, nồi hơi, thiết bị đốt chất thải và bình chịu áp lực. Quy chuẩn cũng chuẩn hóa quy trình hàn hệ thống máy tàu và thiết kế hệ thống đường ống công nghệ trên tàu.
- Trang bị điện (Phần 4): Quy định các yêu cầu thiết kế hệ thống điện, nguồn điện chính, nguồn điện sự cố và các thiết bị điện trên tàu. Đặc biệt bổ sung các yêu cầu an toàn điện đối với tàu chở hàng đặc biệt và các yêu cầu riêng cho tàu hoạt động vùng hạn chế hoặc tàu nhỏ.
- Khả năng cháy và phương tiện thoát nạn: Định nghĩa rõ ràng về các cấp độ chống cháy của vật liệu, bố trí các lối thoát nạn an toàn cho thuyền viên và hành khách trong trường hợp xảy ra sự cố hỏa hoạn.
- Hệ thống chữa cháy và tính sẵn sàng hoạt động: Quy định về việc trang bị, bảo dưỡng và vận hành các hệ thống chữa cháy cố định và xách tay trên tàu.
- Quy định đối với phương tiện đặc biệt: Bổ sung các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với tàu chở xe ô tô chạy bằng nhiên liệu khí hydro hoặc khí tự nhiên nén (CNG) được chứa trong két của xe.
- Hệ thống khí trơ (Chương 35): Chương này được sửa đổi toàn bộ, quy định chi tiết các đặc tính kỹ thuật bắt buộc của hệ thống khí trơ nhằm ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ trong các két chứa hàng của tàu chở dầu và tàu chở hóa chất.
- Quy trình hàn (Phần 6): Quy định các thông số kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình phê duyệt công nghệ hàn áp dụng trong chế tạo, sửa chữa thân tàu và máy tàu.
- Vật liệu chế tạo (Phần 7A): Tiêu chuẩn hóa chất lượng, thành phần hóa học và cơ tính của các loại vật liệu kim loại dùng trong đóng tàu bao gồm thép cán, thép đúc, thép rèn và hợp kim nhôm.
- Trang thiết bị neo (Phần 7B): Quy định cụ thể về đặc tính kỹ thuật, khối lượng và phương pháp thử nghiệm đối với neo và xích neo.
- Tàu công trình và tàu dịch vụ (Phần 8B): Quy định các yêu cầu kỹ thuật về tính ổn định và an toàn đối với tàu tham gia hoạt động kéo, tàu dịch vụ ngoài khơi, tàu thả neo và tàu thu hồi dầu tràn.
- Tàu khách (Phần 8F): Thiết lập quy trình kiểm tra phân cấp nghiêm ngặt riêng biệt cho tàu khách nhằm bảo vệ tối đa tính mạng con người.
- Sà lan chuyên dùng (Phần 8H): Quy định về trang thiết bị và các yêu cầu vận hành đặc thù đối với sà lan chuyên dùng không tự hành hoặc có hệ thống định vị đặc biệt.
- Phân khoang và ổn định tai nạn (Phần 9): Hướng dẫn đánh giá khả năng phân khoang bằng phương pháp xác suất, kiểm soát tư thế chúi và tính ổn định của tàu khi một hoặc nhiều khoang bị ngập nước do đâm va.
- Ổn định nguyên vẹn (Phần 10): Đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá tính ổn định của tàu ở trạng thái hoạt động bình thường dưới tác động của gió, sóng và các lực dịch chuyển hàng hóa.
- Mạn khô (Phần 11): Xác định các quy định về chiều cao mạn khô tối thiểu nhằm đảm bảo tàu luôn có lượng dự trữ sức nổi an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sửa đổi 1:2016
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Amendment No. 1:2016
Lời nói đầu
QCVN 21:2015/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGTVT, ngày 14 tháng 3 năm 2017.
Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 21:2015/BGTVT. Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 21:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
SỬA ĐỔI 1:2016
Mục lục
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Giải thích từ ngữ
Chương 2 Quy định về phân cấp và duy trì cấp
2.1 Phân cấp
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.2 Tàu và các hệ thống, các máy, các thiết bị chuyên dụng
1.3 Giải thích từ ngữ
1.4 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
1.5 Các vấn đề khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.3 Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
Chương 3 Kiểm tra hàng năm
3.1 Quy định chung
3.2 Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
Chương 4 Kiểm tra trung gian<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 08/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo động và chỉ báo trên tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2016, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:20113/BGTVT về hệ thống chuông lặn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BGTVT về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong khai thác tàu biển
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2014/BGTVT về hệ thống chống hà tàu biển
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81: 2014/BGTVT về phân cấp và đóng du thuyền
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 26Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 27Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 28Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BGTVT về Thiết bị nâng trên tàu biển
- 29Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 31Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017
- 32Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- 33Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Số hiệu: QCVN21:2015/BGTVT/SĐ1:2016
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/03/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
