TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 03:2016/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng trong hoạt động đăng kiểm, thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác các tàu biển có kích thước giới hạn (tàu cỡ nhỏ) hoạt động tại vùng biển Việt Nam. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn tối thiểu nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phòng ngừa tai nạn trên biển.
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA CHU KỲ
Phần này quy định các nguyên tắc nền tảng và quy trình pháp lý trong việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu biển cỡ nhỏ từ giai đoạn thiết kế đến suốt vòng đời hoạt động của tàu.
- Quy định chung: Xác định rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, sửa chữa và khai thác tàu biển cỡ nhỏ. Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng.
- Kiểm tra lần đầu: Quy định bắt buộc đối với tàu đóng mới hoặc tàu nhập khẩu từ nước ngoài. Quá trình này bao gồm việc thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, giám sát trực tiếp tại hiện trường đóng tàu, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và thử nghiệm hoạt động thực tế của các hệ thống trước khi cấp chứng nhận đăng kiểm.
- Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra bất thường: Thiết lập chế độ kiểm tra định kỳ nghiêm ngặt bao gồm kiểm tra hằng năm, kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ (lên đà). Đồng thời, quy định các trường hợp phải kiểm tra bất thường như khi tàu gặp tai nạn, đâm va, có sự thay đổi lớn về kết cấu thân tàu hoặc thay thế máy chính.
PHẦN 2: KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
Đảm bảo độ bền cơ học và tính toàn vẹn cấu trúc của thân tàu trước tác động của ngoại lực, sóng gió trong quá trình hành hải.
- Quy định chung về kết cấu: Đưa ra các yêu cầu về vật liệu chế tạo thân tàu (thép, hợp kim nhôm, gỗ hoặc vật liệu composite - FRP). Quy định các nguyên tắc liên kết giữa các cơ cấu dọc và cơ cấu ngang để đảm bảo tính liên tục của kết cấu chịu lực.
- Kích thước các cơ cấu: Cung cấp các công thức tính toán cụ thể để xác định kích thước tối thiểu của tôn bao, tôn boong, vách ngăn kín nước, sườn tàu, xà ngang boong và các sống chính dưới đáy tàu.
- Trang thiết bị thân tàu: Quy định chi tiết về hệ thống thiết bị neo (neo, xích neo, tời neo), thiết bị chằng buộc, thiết bị kéo dắt và hệ thống bánh lái nhằm đảm bảo khả năng điều động tàu an toàn.
- Khu vực điều khiển: Yêu cầu thiết kế cabin, lầu lái phải đảm bảo tầm nhìn tối ưu cho người điều khiển, bố trí hợp lý các bảng điều khiển và có biện pháp chống trượt, chống ngã cho thuyền viên.
PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống động lực chính, các máy phụ trợ và hệ thống đường ống công nghệ trên tàu.
- Thiết bị điều khiển và hệ thống máy: Yêu cầu về bố trí máy chính, máy phụ, hệ thống khởi động (bằng điện hoặc khí nén), hệ thống đảo chiều và các thiết bị giám sát, cảnh báo tự động tại buồng máy và cabin điều khiển.
- Hệ trục và chân vịt: Quy định phương pháp tính toán đường kính trục trung gian, trục chân vịt. Đặc biệt, phần côn của trục chân vịt lắp với chân vịt phải được bảo vệ nghiêm ngặt bằng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để ngăn ngừa tuyệt đối nước biển lọt vào gây ăn mòn, phá hủy trục.
- Các hệ thống và đường ống: Tiêu chuẩn hóa hệ thống đường ống hút khô buồng máy, hệ thống ballast, hệ thống nhiên liệu (đường ống dẫn, két chứa, van chặn nhanh), hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát máy.
- Phụ tùng dự trữ: Quy định danh mục và số lượng tối thiểu các chi tiết, phụ tùng dự trữ bắt buộc phải mang theo tàu để phục vụ sửa chữa nhanh các sự cố thông thường trên biển.
PHẦN 4: TRANG BỊ ĐIỆN
Đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các thiết bị trên tàu và phòng ngừa các nguy cơ chập cháy do điện.
- Quy định chung: Áp dụng thống nhất cho cả hệ thống điện một chiều (DC) và hệ thống điện xoay chiều (AC) lắp đặt trên tàu biển cỡ nhỏ.
- Thiết bị điện tàu: Quy định về nguồn điện chính (máy phát điện), nguồn điện sự cố (ắc quy hoặc máy phát sự cố), bảng điện chính, bảng phân phối điện và các thiết bị bảo vệ như aptomat, cầu chì.
- Kết cấu thiết bị điện: Yêu cầu các thiết bị điện phải có cấp bảo vệ (chỉ số IP) phù hợp với vị trí lắp đặt, đặc biệt là các thiết bị lắp đặt ngoài trời hoặc trong buồng máy ẩm ướt. Cáp điện sử dụng phải là loại chuyên dùng cho tàu thủy, có khả năng chậm cháy và ít khói.
- Thử thiết bị điện: Quy định quy trình thử nghiệm độ bền cách điện, thử hoạt động liên tục và thử bảo vệ quá tải trước khi đưa hệ thống điện vào vận hành chính thức.
PHẦN 5: PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Thiết lập các giải pháp phòng ngừa chủ động và bị động nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do hỏa hoạn gây ra.
- Chống cháy bằng kết cấu: Quy định việc phân chia các không gian trên tàu bằng các vách ngăn chống cháy có khả năng ngăn chặn sự truyền nhiệt và ngọn lửa trong một khoảng thời gian nhất định, đặc biệt là giữa buồng máy và khu vực sinh hoạt.
- Hệ thống phát hiện và báo động cháy: Yêu cầu lắp đặt các đầu báo khói, báo nhiệt tại buồng máy, cabin và các khu vực có nguy cơ cháy cao, kết nối trực tiếp với tủ trung tâm báo cháy đặt tại lầu lái.
- Hệ thống và thiết bị dập cháy: Quy định về bơm chữa cháy (bao gồm cả bơm truyền động độc lập), đường ống cứu hỏa, vòi rồng và các bình chữa cháy xách tay (bột, CO2) bố trí tại các vị trí dễ tiếp cận.
PHẦN 6: ỔN ĐỊNH
Đảm bảo tàu có đủ khả năng tự cân bằng và chống lật khi chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh như sóng, gió và sự dịch chuyển của tải trọng trên tàu.
- Các yêu cầu về ổn định: Xác định các tiêu chuẩn cụ thể về chiều cao tâm vị thế tối thiểu, diện tích đồ thị ổn định tĩnh và các điều kiện ổn định trong các trạng thái tải trọng khác nhau (đầy tải, không tải).
- Thử nghiêng lệch: Quy định bắt buộc phải tiến hành thử nghiêng lệch thực tế đối với tàu sau khi hoàn thành đóng mới hoặc sau khi có những hoán cải lớn làm thay đổi trọng lượng tàu không, nhằm xác định chính xác tọa độ trọng tâm của tàu.
PHẦN 7: MẠN KHÔ
Quy định chiều cao mạn khô tối thiểu để bảo đảm tàu luôn có một lượng dự trữ sức nổi an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
- Điều kiện để ấn định mạn khô: Quy định về tính kín nước và kín thời tiết của các cơ cấu trên boong lộ thiên như nắp hầm hàng, cửa húp lô, cửa ra vào cabin, các ống thông gió và ống khí.
- Chiều cao mạn khô tối thiểu: Phương pháp tính toán chiều cao mạn khô dựa trên chiều dài tàu, kiểu tàu và vùng hoạt động được phép.
- Dấu mạn khô: Quy định về kích thước, hình dáng và cách thức khắc, sơn dấu mạn khô (vạch đường nước chở hàng tối đa) cố định ở hai bên mạn tàu.
PHẦN 8: TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN
Quy định danh mục, số lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của các trang thiết bị cứu sinh, hàng hải và thông tin liên lạc bắt buộc phải trang bị trên tàu.
- Thiết bị cứu sinh: Yêu cầu trang bị đầy đủ phao cứu sinh (phao tròn, phao áo), dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân hoặc xuồng cứu sinh phù hợp với tổng số người được phép chở trên tàu.
- Thiết bị tín hiệu và hàng hải: Quy định về đèn hành trình, còi, phong vũ biểu, la bàn từ, thiết bị đo sâu và các dụng cụ hàng hải cơ bản khác phục vụ dẫn tàu an toàn.
- Thiết bị vô tuyến điện: Yêu cầu lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến (như máy thu phát VHF) để đảm bảo khả năng liên lạc thông suốt với các đài bờ và các tàu khác trong khu vực hoạt động, phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on the Surveys and Construction of Small sea-going ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ QCVN 03:2016/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017.
QCVN 03:2016/BGTVT bãi bỏ các quy định áp dụng đối với quy định tại QCVN 03: 2009/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ.
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH KỸTHUẬT
PHẦN 1 YÊU CẦU CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA CHU KỲ
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 2 Kiểm tra
2.1 Kiểm tra trong đóng mới
2.2 Kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm
2.3 Hoán cải
Chương 3 Kiểm tra chu kỳ và kiểm tra bất thường
3.1 Quy định chung
3.2 Kiểm tra chu kỳ
3.3 Kiểm tra bất thường
3.4 Khối lượng kiểm tra
PHẦN 2 KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
Chương 1 Quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Định nghĩa và giải thích
1.3 Khối lượng giám sát
1.4 Vật liệu
1.5 Liên kết và kết cấu các cơ cấu
1.6 Kết cấu bằng hợp kim nhôm
Chương 2 Kích thước các cơ cấu
2.1 Quy định chung
2.2 Tải trọng tính toán
2.3 Ứng suất cho phép
2.4 Sống mũi, sống đuôi và giá chữ nhân (giá đỡ ống bao trục chân vịt)
2.5 Kết cấu đáy
2.6 Kết cấu mạn
2.7 Kết cấu boong
2.8 Tôn boong
2.9 Tôn bao
2.10 Vách và cơ cấu vách
2.11 Két
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT/SĐ1:2017 về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 08/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo động và chỉ báo trên tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2016, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ 1:2015 về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị truyền dẫn vô tuyên cố định và thiết bị phụ trợ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT/SĐ1:2017 về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Số hiệu: QCVN03:2016/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/03/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
