Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển là văn bản pháp lý kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn bắt buộc đối với việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm và giám sát các trang thiết bị an toàn trên tàu biển Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng và an ninh hàng hải.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định kỹ thuật được hệ thống hóa theo cấu trúc của Quy chuẩn:
- Chương 1: Quy định chung về hoạt động giám sát
- Xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, hoán cải, nhập khẩu và khai thác tàu biển thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn.
- Quy định chi tiết về quy trình giám sát kỹ thuật, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường và cấp các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho trang thiết bị trên tàu.
- Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan Đăng kiểm và chủ tàu trong việc duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn của thiết bị giữa các kỳ kiểm tra.
- Chương 2: Thiết bị cứu sinh
- Quy định về định mức, chủng loại, vị trí lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật đối với xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao cứu sinh, áo phao và bộ quần áo chống mất nhiệt.
- Yêu cầu nghiêm ngặt đối với thiết bị phóng dây cứu hộ, pháo hiệu cứu nạn (pháo hiệu dù, đuốc cầm tay, tín hiệu khói nổi) nhằm bảo đảm khả năng hoạt động hiệu quả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt trên biển.
- Quy định về hệ thống hạ xuồng bè cứu sinh, thiết bị thả tự do và các hướng dẫn vận hành khẩn cấp cho thuyền viên.
- Chương 3: Thiết bị tín hiệu
- Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với ba loại đèn tín hiệu hành trình chính của tàu biển, bảo đảm khả năng nhận biết hướng di chuyển và kích thước của tàu trong đêm tối hoặc điều kiện tầm nhìn hạn chế.
- Quy định về vị trí lắp đặt, góc chiếu sáng, tầm hiệu lực ánh sáng và màu sắc tiêu chuẩn của các loại đèn hành trình, đèn neo, đèn báo sự cố.
- Yêu cầu về thiết bị phát tín hiệu âm thanh (còi, chuông, khánh) dùng trong sương mù hoặc khi thực hiện các thao tác tránh va trên biển.
- Chương 4: Thiết bị vô tuyến điện
- Quy định về cấu hình trang bị vô tuyến điện bắt buộc theo từng vùng biển hoạt động (A1, A2, A3, A4) phù hợp với Hệ thống cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
- Yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị thu phát sóng VHF, MF/HF, thiết bị gọi chọn số (DSC), thiết bị định vị vệ tinh khẩn cấp (EPIRB), và thiết bị radar tìm kiếm cứu nạn (SART).
- Quy định về nguồn điện dự phòng khẩn cấp bảo đảm duy trì hoạt động liên tục của hệ thống thông tin liên lạc khi tàu mất nguồn điện chính.
- Chương 5: Trang bị hàng hải và hệ thống quản lý mục tiêu
- Xử lý mục tiêu kích hoạt: Quy chuẩn yêu cầu các mục tiêu kích hoạt phải được xử lý đồng bộ và tương thích theo phương thức tương tự như mục tiêu do radar theo dõi, bảo đảm tính chính xác trong việc giám sát hành trình và tránh va chạm.
- Phân loại và quản lý trạng thái mục tiêu: Hệ thống hàng hải phải phân định rõ ràng các trạng thái mục tiêu bao gồm: mục tiêu đang theo dõi (gồm cả mục tiêu nguy hiểm), mục tiêu ở trạng thái thu nhận được, mục tiêu được chọn, mục tiêu tham chiếu theo dõi, và mục tiêu bị mất.
- Tích hợp hệ thống nhận dạng tự động (AIS): Quy định chi tiết về hiển thị và xử lý mục tiêu AIS bao gồm mục tiêu AIS ở trạng thái dừng (sleeping), mục tiêu AIS kích hoạt (bao gồm cả mục tiêu nguy hiểm), mục tiêu được chọn và cảnh báo khi mục tiêu bị mất.
- Yêu cầu về phần mềm và thiết bị lưu trữ: Phần mềm hệ thống hàng hải phải bảo đảm tính tương thích cao với các hệ điều hành sẵn có cùng với các máy tính cá nhân không mang tính thương mại. Đồng thời, hệ thống phải hỗ trợ kết nối và lưu trữ dữ liệu thông qua các thiết bị lưu trữ xách tay phổ biến như CD-ROM, DVD, USB và các phương tiện tương đương khác để phục vụ công tác kiểm tra, kết xuất dữ liệu hành trình.
Tóm lại, QCVN 42:2015/BGTVT là bộ quy chuẩn kỹ thuật nền tảng, đồng bộ hóa các tiêu chuẩn an toàn tàu biển của Việt Nam tiệm cận với các công ước quốc tế (như SOLAS), giúp nâng cao năng lực phòng ngừa tai nạn và bảo vệ tính mạng con người trên biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển, QCVN 42:2015/BGTVT, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.
QCVN 42:2015/BGTVT thay thế QCVN 42:2012/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển).
TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung về hoạt động giám sát
1.1 Quy định chung
1.2 Giám sát kỹ thuật
1.3 Kiểm tra thiết bị an toàn trên tàu hiện có
1.4 Hồ sơ trình thẩm định thiết bị an toàn
Chương 2 Thiết bị cứu sinh
2.1 Quy định chung
2.2 Yêu cầu đối với tất cả các loại tàu
2.3 Yêu cầu đối với tàu khách
2.4 Yêu cầu đối với tàu hàng
2.5 Yêu cầu đối với các loại tàu khác
2.6 Yêu cầu đối với thiết bị cứu sinh
2.7 Yêu cầu đối với các loại tàu hoạt động nội địa
2.8 Kiểm tra, bảo dưỡng, sẵn sàng hoạt động
2.9 Hướng dẫn bảo dưỡng trên tàu
Chương 3 Thiết bị tín hiệu
3.1 Quy định chung
3.2 Trang bị thiết bị tín hiệu
3.3 Cấu tạo các thiết bị tín hiệu
3.4 Bố trí các thiết bị tín hiệu
Chương 4 Thiết bị vô tuyến điện
4.1 Quy định chung
4.2 Yêu cầu chức năng, định mức trang bị, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị vô tuyến điện
4.3 Bố trí thiết bị, lắp đặt cáp điện trong buồng vô tuyến điện
4.4 Ăng ten và nối đất
4.5 Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến điện
4.6 Thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến điện
4.7 Thiết bị an ninh tàu
4.8 Thiết bị thu nhận thông tin an toàn hàng hải
4.9 Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố
4.10 Thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm cứu nạn dùng cho tàu và xuồng cứu sinh
4.11 Hệ thống truyền thanh chỉ huy
4.12 Thiết bị vô tuyến dùng cho phương tiện cứu sinh
4.13 Trang bị kích hoạt và nhả nổi tự do thiết bị vô tuyến điện sự cố
Chương 5 Trang bị hàng hải
5.1 Quy định chung
5.2 Thiết bị hàng hải của tàu biển tự chạy
5.3 Không gian để lắp đặt thiết bị hàng hải, bố trí thiết bị hàng hải và đi cáp điện
5.4 Ăng ten và nối đất
5.5 Yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu chức năng đối với thiết bị hàng hải
5.6 Yêu cầu về trình bày thông tin liên quan hàng hải trên các thiết bị hiển thị hàng hải lắp đặt trên tàu
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1 Quy định về giám sát kỹ thuật và hồ sơ đăng kiểm
1.1 Quy định về giám sát kỹ thuật
1.2 Hồ sơ Đăng kiểm
2 Quản lý hồ sơ
2.1 Lưu giữ hồ sơ kiểm tra
2.2 Bảo mật
3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1 Trách nhiệm của các chủ tàu
2 Trách nhiệm của các cơ sở thiết kế
3 Trách nhiệm của các cơ sở chế tạo mới, sửa chữa bảo dưỡng, phục hồi và lắp đặt trang bị an toàn tàu biển
4 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
5 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Áp dụng Quy chuẩn
Phụ lục 1 Quy định về việc sử dụng và lắp vật liệu phản quang trên phương tiện cứu sinh
Phụ lục 2 Các biểu tượng theo điều III/9.2.3 của Công ước SOLAS 1974, sửa đổi 1983
Phụ lục 3 Thông tin để xác định vùng hoạt động
TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là "Quy chuẩn") áp dụng cho việc chế tạo, lắp đặt, kiểm tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2016/BGTVT về Báo động và chỉ báo trên tàu biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2019/BGTVT về Kết cấu an toàn chống chảy của xe cơ giới
- 1Công ước của Liên minh về viễn thông quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 4Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 6Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2010/BGTVT về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2016/BGTVT về Báo động và chỉ báo trên tàu biển
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2019/BGTVT về Kết cấu an toàn chống chảy của xe cơ giới
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- Số hiệu: QCVN42:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/06/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
