Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2019/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 27/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019, quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới thuộc các nhóm xe M1 và N.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các yêu cầu kỹ thuật về kết cấu an toàn chống cháy đối với bình chứa nhiên liệu lỏng, hệ thống cung cấp nhiên liệu và hệ thống điện của xe cơ giới thuộc nhóm M1 (xe chở người đến 9 chỗ ngồi) và nhóm N (xe chở hàng).
Yêu cầu kỹ thuật đối với bình chứa nhiên liệu lỏng
- Khả năng chống ăn mòn: Bình chứa nhiên liệu phải được chế tạo bằng vật liệu có khả năng chống ăn mòn cao hoặc được bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả bằng các lớp phủ chuyên dụng.
- Độ bền cơ học và áp suất: Bình chứa phải vượt qua các thử nghiệm về rò rỉ và thử áp suất thủy lực mà không bị nứt vỡ, biến dạng quá mức hoặc rò rỉ nhiên liệu ra môi trường xung quanh.
- Thiết kế nắp và thiết bị bù áp: Thiết kế của bình chứa phải đảm bảo nhiên liệu không bị tràn ra ngoài qua nắp bình hoặc qua các thiết bị bù áp trong điều kiện vận hành bình thường hoặc ngay cả khi xe bị nghiêng, lật.
- Vị trí lắp đặt an toàn: Bình chứa nhiên liệu không được đặt trong khoang hành khách hoặc khoang hành lý của xe, trừ trường hợp có vách ngăn cách ly hoàn toàn bằng vật liệu chống cháy và có hệ thống thông gió độc lập ra phía ngoài.
Yêu cầu lắp đặt hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Bảo vệ va chạm: Các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu phải được bố trí ở những vị trí an toàn, được bảo vệ tối đa trước các tác động cơ học từ bên ngoài hoặc va chạm khi xe xảy ra tai nạn.
- Định vị đường ống dẫn: Hệ thống ống dẫn nhiên liệu phải được định vị chắc chắn bằng các kẹp giữ, không bị cọ xát vào các chi tiết chuyển động hoặc các cạnh sắc nhọn của thân xe để tránh nguy cơ mài mòn gây rò rỉ.
- Cách ly nguồn nhiệt: Khoảng cách giữa hệ thống dẫn nhiên liệu và các nguồn nhiệt cao (như ống xả, động cơ, bộ chuyển đổi xúc tác) phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định, hoặc phải được trang bị tấm chắn nhiệt bảo vệ chuyên dụng để ngăn ngừa nguy cơ bắt lửa.
- Ngăn ngừa tích tụ nhiên liệu: Thiết kế khoang động cơ và các khu vực lân cận phải đảm bảo khi có sự cố rò rỉ, nhiên liệu không bị tích tụ hoặc chảy trực tiếp lên các bề mặt nóng của động cơ hoặc hệ thống xả.
Yêu cầu đối với hệ thống điện của xe
- Cách điện và bảo vệ dây dẫn: Tất cả các dây dẫn điện trong xe phải được bọc cách điện tốt, được bó gọn gàng và định vị chắc chắn để tránh hư hỏng do tác động cơ học, nhiệt học hoặc hóa học từ dầu mỡ và nhiên liệu.
- Thiết bị bảo vệ quá dòng: Hệ thống điện phải được bảo vệ bằng các thiết bị ngắt mạch tự động như cầu chì hoặc aptomat để ngăn ngừa nguy cơ quá tải, ngắn mạch gây phát nhiệt và cháy nổ.
- Lắp đặt ắc quy: ắc quy phải được lắp đặt chắc chắn trong khoang riêng biệt hoặc được che chắn bằng nắp đậy cách điện để tránh nguy cơ ngắn mạch do va đập, đồng thời phải có hệ thống thông gió phù hợp để thoát khí hydro phát sinh trong quá trình nạp.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra
- Thử nghiệm áp suất thủy lực: Bình chứa nhiên liệu được thử nghiệm bằng áp suất thủy lực tương đương với hai lần áp suất làm việc thực tế nhưng không được thấp hơn 0,3 bar để kiểm tra độ bền kết cấu và độ kín khít của các mối hàn, mối nối.
- Thử nghiệm lật bình chứa: Bình chứa nhiên liệu được nạp đầy đến dung tích thiết kế, sau đó được xoay nghiêng và lật ngược 180 độ để kiểm tra khả năng rò rỉ nhiên liệu qua nắp bình và các van thông gió. Tốc độ rò rỉ cho phép phải nằm trong giới hạn cực kỳ nghiêm ngặt theo quy chuẩn.
- Kiểm tra thực tế lắp đặt: Tiến hành đánh giá sự phù hợp của việc bố trí đường ống, dây điện, tấm chắn nhiệt và các biện pháp bảo vệ an toàn chống cháy khác trực tiếp trên xe mẫu so với hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất.
Quy định quản lý và hiệu lực thi hành
Các kiểu loại xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận phù hợp với các quy định của Quy chuẩn QCVN 52:2019/BGTVT trước khi lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, giảm thiểu tối đa nguy cơ cháy nổ phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on motor vehicle structure to the prevention of fire risks
Lời nói đầu
QCVN 52:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019.
QCVN 52:2019/BGTVT thay thế QCVN 52:2013/BGTVT.
QCVN 52:2019/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 52:2013/BGTVT và tham khảo quy định UNECE No.34 Revision 3 (03 series) có hiệu lực ngày 15 tháng 06 năm 2016.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KẾT CẤU AN TOÀN CHỐNG CHÁY CỦA XE CƠ GIỚI
National technical regulation on motor vehicle structure to the prevention of fire risks
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kết cấu an toàn chống cháy của các kiểu loại xe ô tô thuộc nhóm ô tô chở người, nhóm ô tô chở hàng (ô tô tải), nhóm rơ moóc và sơ mi rơ moóc lắp thùng nhiên liệu chứa nhiên liệu lỏng (sau đây gọi tắt là thùng nhiên liệu).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thùng nhiên liệu; các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe và các tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Khoang chở người (passenger compartment) là khoảng không gian dành cho người ngồi trên xe, được giới hạn bởi trần xe, sàn xe, thành bên, các cửa, kính bên, vách ngăn phía trước, vách ngăn phía sau của ghế sau cùng.
1.3.2 Thùng nhiên liệu (tank) là các thùng được thiết kế để chứa nhiên liệu lỏng theo định nghĩa tại mục 1.3.4 của Quy chuẩn này, được sử dụng chủ yếu cho nguồn động lực của xe.
1.3.3 Dung tích của thùng nhiên liệu (capacity of the fuel tank) là dung tích của thùng nhiên liệu theo quy định của cơ sở sản xuất.
1.3.4 Nhiên liệu lỏng (liquid fuel) là nhiên liệu ở trạng thái lỏng trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường.
1.3.5 Khối lượng bản thân xe (unladen mass) là khối lượng của xe không có lái xe, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có nhiên liệu được đổ tới mức bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu, chất lỏng làm mát, dầu bôi trơn, bộ đồ sửa chữa thông thường kèm theo xe và bánh xe dự phòng (nếu có) để có thể sẵn sàng hoạt động được.
2.1 Các yêu cầu đối với thùng nhiên liệu
2.1.1 Thùng nhiên liệu có thể được làm bằng vật liệu kim loại chống cháy hoặc vật liệu chất dẻo. Đối với thùng nhiên liệu làm bằng vật liệu kim loại chống cháy phải đáp ứng các yêu cầu từ mục 2.1.2 đến 2.1.5 của Quy chuẩn này và đối với thùng nhiên liệu làm bằng vật liệu chất dẻo phải đáp ứng các yêu cầu từ mục 2.1.2 đến 2.1.8 của Quy chuẩn này.
2.1.2 Các thùng nhiên liệu phải được chế tạo để chống lại sự ăn mòn của nhiên liệu.
2.1.3 Bất kỳ một áp suất dư hoặc bất kỳ áp suất nào vượt quá áp suất làm việc phải được tự cân bằng bởi thiết bị phù hợp (lỗ thông hơi, van an toàn,...).
2.1.4 Khả năng chống rò rỉ bằng chất lỏng
Các thùng nhiên liệu khi lắp các phụ kiện mà thường gắn liền với chúng sau khi thử theo mục A.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này vỏ thùng nhiên liệu không được vỡ h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 53:2013/BGTVT về Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2019/BGTVT về Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2019/BGTVT về Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới
- 1Thông tư 31/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 31/2011/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 03/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn quốc gia QCVN 52:2013/BGTVT về Kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới
- 11Quy chuẩn quốc gia QCVN 53:2013/BGTVT về Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2019/BGTVT về Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2019/BGTVT về Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2019/BGTVT về Kết cấu an toàn chống chảy của xe cơ giới
- Số hiệu: QCVN52:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
