Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện và cốt lõi nhất của ngành hàng hải Việt Nam. Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu về mặt kỹ thuật, quy trình kiểm tra, giám sát kỹ thuật và phân cấp đối với tàu biển vỏ thép trong suốt các quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác vận hành.
- Quy định chung về hoạt động giám sát kỹ thuật và phân cấp tàu (Phần 1A và Phần 1B)
Đây là phần pháp lý và kỹ thuật nền tảng, thiết lập mối quan hệ giữa cơ quan Đăng kiểm, chủ tàu và các đơn vị thiết kế, thi công. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Quy định chung về hoạt động giám sát: Xác định rõ phạm vi áp dụng, các định nghĩa kỹ thuật cơ bản (như định nghĩa về phần giữa tàu thuộc 0,4L ở giữa tàu) và nguyên tắc làm việc của Đăng kiểm.
- Quy định về phân cấp và duy trì cấp tàu: Quy định các ký hiệu cấp tàu tương ứng với vùng hoạt động và tính năng của tàu. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết thủ tục trao cấp, duy trì cấp, đình chỉ hoặc hủy bỏ cấp tàu khi tàu không thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hệ thống các hình thức kiểm tra định kỳ và bất thường:
- Kiểm tra phân cấp: Thực hiện trong quá trình đóng mới hoặc đối với tàu đã đóng xong nhưng chưa được phân cấp trước đó.
- Kiểm tra hàng năm: Đánh giá định kỳ hàng năm để đảm bảo tàu duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn tối thiểu.
- Kiểm tra trung gian: Thực hiện vào khoảng giữa hai kỳ kiểm tra định kỳ với mức độ kiểm tra sâu hơn kiểm tra hàng năm.
- Kiểm tra định kỳ: Đánh giá toàn diện kết cấu thân tàu, máy móc và trang thiết bị sau một chu kỳ phân cấp (thường là 5 năm).
- Kiểm tra trên đà: Kiểm tra phần dưới đường nước, hệ thống lái, chân vịt và các van mạn khi tàu được đưa lên đà hoặc đốc.
- Kiểm tra nồi hơi và trục chân vịt: Quy định thời hạn và nội dung kiểm tra nghiêm ngặt đối với nồi hơi phụ, nồi hơi khí xả và hệ thống trục chân vịt (bao gồm cả trục trong ống bao trục).
- Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch: Cho phép chủ tàu áp dụng các phương pháp bảo dưỡng hiện đại dựa trên tình trạng kỹ thuật dưới sự giám sát của Đăng kiểm.
- Kiểm tra các phương tiện đặc thù: Quy định quy trình kiểm tra riêng biệt cho sà lan vỏ thép, tàu lặn, sà lan chuyên dùng và tàu công trình.
- Kết cấu thân tàu và trang thiết bị theo kích thước tàu (Phần 2A và Phần 2B)
Quy chuẩn phân chia tiêu chuẩn kỹ thuật thân tàu thành hai nhóm kích thước rõ rệt để tối ưu hóa tính an toàn và hiệu quả kinh tế:
- Tàu có chiều dài từ 90 mét trở lên (Phần 2A): Áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe về độ bền dọc, độ bền cục bộ, kết cấu boong, mạn, đáy đôi, vách ngăn kín nước và các trang thiết bị hàng hải đi kèm.
- Tàu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 90 mét (Phần 2B): Quy định các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với cỡ tàu trung bình và nhỏ, tập trung vào tính linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ khả năng chịu lực của kết cấu thân tàu trong điều kiện sóng gió nhóm tàu này thường gặp.
- Hệ thống kỹ thuật cốt lõi trên tàu (Phần 3, Phần 4, Phần 5, Phần 6, Phần 7A)
Nhóm quy định này tập trung vào các hệ thống động lực, năng lượng, an toàn và công nghệ chế tạo tàu:
- Hệ thống máy tàu (Phần 3): Quy định chi tiết về hệ thống động cơ chính (máy chính), hệ thống truyền động, các đường ống áp lực, hệ thống bơm, hệ thống nhiên liệu, dầu bôi trơn và các thiết bị phụ trợ khác.
- Trang bị điện (Phần 4): Đảm bảo an toàn hệ thống phát điện, phân phối điện, hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc và các thiết bị điện trong môi trường biển có độ ẩm và độ ăn mòn cao.
- Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5): Quy định về sơ đồ kiểm soát cháy, hệ thống phát hiện cháy tự động, các trạm bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt, khí CO2 và các trang thiết bị cứu hỏa cá nhân.
- Hàn (Phần 6): Tiêu chuẩn hóa quy trình hàn, vật liệu hàn và trình độ của thợ hàn nhằm bảo đảm tính liên kết bền vững của các tấm thép thân tàu.
- Vật liệu (Phần 7A): Quy định về chất lượng, mác thép, quy trình thử nghiệm cơ lý tính của thép tấm, thép hình và các loại vật liệu kim loại khác dùng trong đóng tàu.
- Quy định đối với các loại tàu chuyên dùng đặc thù (Phần 8A đến Phần 8H)
Bên cạnh tàu hàng khô thông thường, quy chuẩn thiết lập các chương riêng biệt cho các phương tiện thủy đặc thù:
- Sà lan thép và sà lan chuyên dùng (Phần 8A, Phần 8H): Quy định kết cấu đơn giản hóa nhưng tối ưu cho việc kéo hoặc đẩy, bao gồm cả các sà lan chuyên chở hàng hóa đặc biệt.
- Tàu công trình (Phần 8B): Áp dụng cho tàu cuốc, tàu cần cẩu, tàu thả phao và các phương tiện thi công trên biển.
- Tàu lặn (Phần 8C): Quy định cực kỳ nghiêm ngặt về vỏ chịu áp lực, hệ thống dưỡng khí, hệ thống nổi và các thiết bị an toàn tính mạng dưới nước.
- Tàu chở xô khí hóa lỏng và hóa chất nguy hiểm (Phần 8D, Phần 8E): Tập trung vào hệ thống két chứa hàng chuyên dụng, hệ thống kiểm soát nhiệt độ, áp suất và các biện pháp ngăn ngừa rò rỉ hóa chất độc hại hoặc khí hóa lỏng gây cháy nổ.
- Tàu khách (Phần 8F): Đặt tiêu chuẩn cao nhất về an toàn sinh mạng, lối thoát hiểm, hệ thống cứu sinh và khả năng chống chìm.
- Tàu mang cấp gia cường đi các cực và chống băng (Phần 8G): Quy định về kết cấu mũi tàu, mạn tàu và hệ thống động lực được gia cường đặc biệt để hoạt động an toàn trong vùng biển có băng giá.
- Các tiêu chuẩn thiết kế, ổn định và vận hành an toàn (Phần 9 đến Phần 14)
Nhóm quy định cuối cùng hoàn thiện các tiêu chí kỹ thuật về mặt động lực học và điều kiện làm việc trên tàu:
- Phân khoang và ổn định (Phần 9, Phần 10): Đảm bảo tàu có khả năng chống chìm khi bị thủng một hoặc nhiều khoang (phân khoang) và duy trì được trạng thái cân bằng, không bị lật trong các điều kiện thời tiết xấu (ổn định nguyên vẹn).
- Mạn khô (Phần 11): Xác định chiều cao mạn khô tối thiểu để đảm bảo dự trữ sức nổi an toàn cho tàu khi chở đầy tải.
- Tầm nhìn từ lầu lái (Phần 12): Quy định góc nhìn tối thiểu từ vị trí điều khiển tàu nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, tránh va chạm trên biển.
- Khu vực sinh hoạt của thuyền viên (Phần 13): Tiêu chuẩn hóa không gian buồng ngủ, nhà ăn, khu vệ sinh, y tế và hệ thống thông gió, chiếu sáng nhằm bảo đảm sức khỏe cho thuyền viên làm việc dài ngày trên biển.
- Quy định đối với tàu vượt tuyến một chuyến (Phần 14): Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và thủ tục kiểm tra đặc biệt đối với những tàu thực hiện hành trình đơn lẻ ngoài vùng biển hoạt động được cấp phép thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going steel Ships
TẬP 1
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (số hiệu: QCVN 21: 2015/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.
QCVN 21: 2015/BGTVT thay thế QCVN 21: 2010/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép).
QCVN này gồm 6 tập được phân chia như sau:
Tập | Nội dung |
TẬP 1 | I. Quy định chung |
II. Quy định kỹ thuật: | |
Phần 1A - Quy định chung về hoạt động giám sát kỹ thuật | |
Phần 1B - Quy định chung về phân cấp tàu | |
III. Quy định về quản lý | |
IV. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân | |
V. Tổ chức thực hiện | |
TẬP 2 | Phần 2A - Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90m trở lên |
Phần 2B - Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20m đến dưới 90m | |
TẬP 3 | Phần 3 - Hệ thống máy tàu |
Phần 4- Trang bị điện | |
Phần 5 - Phòng, phát hiện và chữa cháy | |
TẬP 4 | Phần 6 - Hàn |
Phần 7A - Vật liệu | |
Phần7B- Trang thiết bị | |
TẬP 5 | Phần 8A - Sà lan thép |
Phần 8B - Tàu công trình | |
Phần 8C - Tàu lặn | |
Phần 8D - Tàu ch xô khí hóa lỏng | |
Phần 8E - Tàu ch xô hóa chất nguy hiểm | |
Phần 8F - Tàu khách | |
Phần 8G - Tàu mang cấp gia cường đi các cực và gia cường chống băng | |
Phần 8H - Sà lan chuyên dùng | |
TẬP 6 | Phần 9 - Phân khoang |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2019/BGTVT về Hoạt động kéo trên biển
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 1Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 3Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2013/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:20113/BGTVT về hệ thống chuông lặn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BGTVT về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong khai thác tàu biển
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2010/BGTVT về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2014/BGTVT về hệ thống chống hà tàu biển
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81: 2014/BGTVT về phân cấp và đóng du thuyền
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 26Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
- 27Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- 28Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 29Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2019/BGTVT về Hoạt động kéo trên biển
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 31Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Số hiệu: QCVN21:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/06/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
