Giới thiệu chung về QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ hai cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa. Quy chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng, an toàn giao thông đường thủy và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện thủy nội địa hoạt động tại Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của quy chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc nền tảng trong việc kiểm tra, phân cấp phương tiện:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh: Quy định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các loại phương tiện thủy nội địa, bao gồm cả tàu khách, tàu hàng, phương tiện chuyên dùng và các loại tàu đặc biệt khác khi thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi và hoạt động trên đường thủy nội địa Việt Nam.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng: Xác định rõ các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phương tiện thủy nội địa bao gồm chủ tàu, cơ sở thiết kế, cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện, và cơ quan đăng kiểm Việt Nam.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật, các thông số kích thước cơ bản của tàu, các khái niệm về vùng hoạt động (vùng SI, SII, SIII) để làm cơ sở áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Điều 4: Quy định chung về kiểm tra và phân cấp: Nêu rõ quy trình đăng kiểm, các loại hình kiểm tra kỹ thuật định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn của phương tiện.
Phần 10 - Trang bị an toàn: Tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi
Phần này tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu bắt buộc về trang thiết bị an toàn nhằm ứng phó với các tình huống khẩn cấp trên đường thủy:
- Yêu cầu về định lượng và chất lượng: Các trang thiết bị an toàn phải được chế tạo, thử nghiệm và chứng nhận bởi cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền trước khi lắp đặt lên phương tiện.
- Bố trí thiết bị: Quy định vị trí lắp đặt các trang bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu đắm phải đảm bảo dễ dàng tiếp cận, có chỉ dẫn rõ ràng và không bị cản trở trong mọi tình huống khẩn cấp.
Chương 3 - Trang bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm
Chương này đi sâu vào các quy định kỹ thuật cụ thể đối với các thiết bị dẫn đường và dụng cụ khắc phục sự cố tai nạn trên nước:
- Trang bị hàng hải và hàng giang: Quy định bắt buộc về việc trang bị la bàn từ, thiết bị đo độ sâu, đèn tín hiệu hành trình, còi, hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến và các dụng cụ đo đạc khí tượng thủy văn phù hợp với cấp tàu và vùng hoạt động.
- Trang bị cứu đắm: Quy định chi tiết về danh mục và số lượng các dụng cụ cứu đắm tối thiểu phải có trên tàu bao gồm: đệm va, gỗ chèn, xi măng mau khô, các loại bu lông, tấm thép vá lỗ thủng, bơm cứu đắm cầm tay hoặc cơ giới.
- Bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ: Thiết bị hàng hải và cứu đắm phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo luôn trong trạng thái hoạt động tốt, sẵn sàng ứng phó khi xảy ra đâm va hoặc thủng vỏ tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 2: 2018
QCVN 72:2013/BGTVT
National Technical Regulation on Rule of Inland - Waterway Ships Classification and Construction
Lời nói đầu
QCVN 72: 2013/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa) đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 61/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013.
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 36/2016/TT-BGTVT ngày 24/11/2016.
Sửa đổi 2: 2018 QCVN 72: 2013/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 39/2018/TT-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2018.
Sửa đổi 2: 2018 QCVN 72: 2013/BGTVT chỉ bao gồm nội dung sửa đổi của Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT. Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 2: 2018 QCVN 72: 2013/BGTVT thì áp dụng theo Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
PHẦN 10 - TRANG BỊ AN TOÀN
CHƯƠNG 3 - TRANG BỊ HÀNG HẢI, HÀNG GIANG, CỨU ĐẮM
3.2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3.2 Định mức trang bị hàng hải và hàng giang
3.2.1 Trang bị hàng hải cho tàu có động cơ cấp VR-SB lấy theo Bảng 10/3.2.1
Bảng 10/3.2.1 - Định mức trang bị hàng hải cho tàu có động cơ cấp VR-SB
| TT | Tên trang bị | Số lượng |
| 1 | La bàn từ lái hoặc la bàn từ chuẩn (*) | 1 chiếc |
| 2 | Máy định vị vệ tinh hoặc thiết bị tương tự (**) | 1 chiếc |
| 3 | Máy thu thanh |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 61/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 36/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - Sửa đổi lần 2:2018 QCVN 72:2013/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BGTVT/SĐ2:2018 về Quy phạm phân cấp và đóng phuơng tiện thủy nội địa
- Số hiệu: QCVN72:2013/BGTVT/SĐ2:2018
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/06/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
