Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ hai đối với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Đây là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thiết kế, đóng mới, sửa đổi, phục hồi, hoán cải, nhập khẩu và khai thác tàu biển vỏ thép tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cấu trúc và các quy định kỹ thuật trọng tâm của Quy chuẩn sửa đổi này:
1. Quy định chung và quy trình kiểm tra phân cấp (Phần 1A, Phần 1B)
Phần này thiết lập các nguyên tắc nền tảng về việc phân cấp tàu, duy trì cấp tàu và các hình thức kiểm tra kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất nhằm bảo đảm an toàn hàng hải:
- Quy định chung và phân cấp (Phần 1A): Xác định đối tượng áp dụng, các thuật ngữ chuyên ngành và thủ tục đăng ký phân cấp. Quy định rõ trách nhiệm của chủ tàu, cơ sở thiết kế và nhà máy đóng tàu trong việc duy trì trạng thái kỹ thuật của tàu theo đúng cấp đã đăng ký.
- Quy trình kiểm tra kỹ thuật (Phần 1B): Chi tiết hóa các hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra phân cấp, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ, kiểm tra trên đà, kiểm tra nồi hơi, kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục, cũng như kiểm tra tàu lặn.
- Yêu cầu thử nghiệm đặc biệt: Đối với việc kiểm tra định kỳ các két nhiên liệu, quy chuẩn yêu cầu chương trình kiểm tra phải phù hợp với thiết kế của két. Các két nhiên liệu không phải két rời loại B bắt buộc phải thực hiện thử không phá hủy (NDT) tại các mối hàn của tấm két, các thành phần kết cấu chính và các chi tiết chịu ứng suất cao khi Đăng kiểm viên thấy cần thiết. Riêng đối với các két được bọc cách nhiệt chân không, nội dung kiểm tra sẽ do Đăng kiểm xem xét và quyết định cụ thể.
2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị (Phần 2A, Phần 2B)
Quy chuẩn phân chia ranh giới kỹ thuật rõ rệt dựa trên chiều dài tàu để áp dụng các tiêu chuẩn độ bền cơ học phù hợp:
- Tàu có chiều dài từ 90 mét trở lên (Phần 2A): Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền dọc của thân tàu, kết cấu đáy đôi, hệ thống sườn mạn, mạn chắn sóng, lan can, cửa thoát nước, cửa hàng hóa, cửa húp lô, cửa sổ chữ nhật, ống thông gió và cầu boong nhằm bảo đảm tàu chịu được tải trọng lớn và sóng gió trên các tuyến hải trình quốc tế.
- Tàu có chiều dài dưới 90 mét (Phần 2B): Tập trung vào các yêu cầu thực tế hơn nhưng vẫn bảo đảm an toàn tuyệt đối cho kết cấu đáy đôi và hệ thống sườn mạn, phù hợp với đặc thù hoạt động của các cỡ tàu nhỏ và trung bình.
3. Hệ thống máy tàu, trang bị điện và tự động hóa (Phần 3, Phần 4)
Đảm bảo khả năng vận hành liên tục, an toàn và tin cậy của hệ thống động lực và năng lượng trên tàu:
- Hệ thống máy tàu (Phần 3): Quy định chi tiết về thiết kế, chế tạo và thử nghiệm động cơ điêzen hệ thống đẩy chính và máy phụ. Đồng thời, bổ sung các tiêu chuẩn về hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa nhằm tối ưu hóa hoạt động của buồng máy.
- Trang bị điện và thiết kế hệ thống (Phần 4): Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn điện chính, nguồn điện sự cố, hệ thống phân phối điện, thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm. Bổ sung các yêu cầu đặc biệt đối với tàu chở hàng chuyên dùng và hệ thống điện chân vịt (hệ thống đẩy bằng điện).
4. An toàn phòng chống cháy nổ, kỹ thuật hàn và vật liệu (Phần 5, Phần 6, Phần 7A, Phần 7B)
Đây là các nhóm quy định nhằm kiểm soát rủi ro tai nạn nghiêm trọng và bảo đảm chất lượng chế tạo:
- Phòng, phát hiện và chữa cháy (Phần 5): Tập trung vào việc kiểm soát khả năng cháy của vật liệu, bảo đảm tính nguyên vẹn kết cấu của các vách ngăn chống cháy, và các biện pháp phòng chống cháy đặc biệt cho các khoang chứa ô tô, khoang ro-ro.
- Kỹ thuật hàn (Phần 6): Quy định chi tiết về quy trình hàn, đánh giá năng lực thợ hàn, các thông số kỹ thuật liên quan và tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu hàn nhằm bảo đảm liên kết kết cấu thân tàu đạt độ bền tối ưu.
- Vật liệu và trang thiết bị (Phần 7A, Phần 7B): Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với thép cán, ống thép, thép đúc, thép rèn, đồng và hợp kim đồng, hợp kim nhôm dùng trong đóng tàu, cùng các yêu cầu thử nghiệm đối với xích neo và trang thiết bị neo.
5. Quy chuẩn đối với các loại tàu chuyên dùng đặc biệt (Phần 8D, Phần 8H, Phần 8I)
Sửa đổi lần này bổ sung và hoàn thiện sâu sắc các quy định dành cho các loại phương tiện có tính chất nguy hiểm hoặc chuyên biệt cao:
- Tàu chở xô khí hóa lỏng (Phần 8D): Quy định toàn diện từ khả năng chống chìm, vị trí két hàng, hệ thống chứa hàng, bình áp lực, đường ống dẫn khí hóa lỏng, kiểm soát áp suất/nhiệt độ, thông gió cưỡng bức, hệ thống đo lường tự động đến trang bị bảo hộ cá nhân và giới hạn điền đầy két hàng.
- Sà lan chuyên dùng (Phần 8H): Quy định về vật liệu, công nghệ hàn, kết cấu thân phương tiện, trang thiết bị và các biện pháp phòng chống cháy, thoát nạn đặc thù cho sà lan.
- Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp (Phần 8I): Đây là nội dung kỹ thuật hiện đại, quy định chi tiết về thiết kế hệ thống chứa nhiên liệu (như LNG), đường ống cấp nhiên liệu, an toàn chống cháy, phòng nổ, thông gió, trang bị điện và hệ thống điều khiển, giám sát an toàn tự động trong quá trình vận hành và tiếp nhận nhiên liệu.
6. Phân khoang, ổn định, mạn khô và quy định vượt tuyến (Phần 9, Phần 10, Phần 11, Phần 14)
Nhóm quy định bảo đảm khả năng nổi và chống lật của tàu trong mọi điều kiện thời tiết và sự cố:
- Phân khoang và ổn định tai nạn (Phần 9): Quy định về tư thế chúi và khả năng ổn định của tàu khi một hoặc nhiều khoang bị ngập nước do đâm va.
- Ổn định nguyên vẹn (Phần 10): Đưa ra các tiêu chuẩn ổn định chung và bổ sung cho các loại tàu đặc biệt như cần cẩu nổi, tàu cẩu, phao chuyển tải, ụ nổi và bến nổi.
- Mạn khô (Phần 11): Quy định điều kiện và phương pháp ấn định mạn khô tối thiểu cho tàu chạy tuyến quốc tế, tàu có chiều dài từ 24m trở lên không chạy tuyến quốc tế, và tàu nhỏ dưới 24m.
- Tàu vượt tuyến một chuyến (Phần 14): Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và an toàn tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ khi một con tàu thực hiện một chuyến đi duy nhất vượt ra ngoài vùng hoạt động được phép thông thường của nó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sửa đổi 2: 2017
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Amendment No. 2: 2017
Lời nói đầu
QCVN 21:2015/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.
Sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGTVT, ngày 14 tháng 3 năm 2017.
Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 21:2015/BGTVT và Sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:2015/BGTVT. Những nội dung không được nêu trong Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 21:2015/BGTVT và Sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
SỬA ĐỔI 2: 2017
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.2 Giải thích từ ngữ
Chương 2 Quy định về phân cấp và duy trì cấp
2.1 Phân cấp
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2016/BGTVT về Báo động và chỉ báo trên tàu biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 08/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo động và chỉ báo trên tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2016, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 15/2018/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển, mã số đăng ký: QCVN 99:2017/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 49:2017/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:20113/BGTVT về hệ thống chuông lặn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BGTVT về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong khai thác tàu biển
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2014/BGTVT về hệ thống chống hà tàu biển
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81: 2014/BGTVT về phân cấp và đóng du thuyền
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2016/BGTVT về Báo động và chỉ báo trên tàu biển
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 26Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT về Trang bị an toàn tàu biển
- 27Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 28Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BGTVT về Thiết bị nâng trên tàu biển
- 29Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2016/BGTVT về Giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92: 2015/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ
- 31Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
- Số hiệu: QCVN21:2015/BGTVT/SĐ2:2017
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 04/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
