Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu là văn bản pháp quy kỹ thuật cốt lõi, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, quy trình kiểm tra và chứng nhận đối với các hệ thống, trang thiết bị được lắp đặt trên tàu nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển và không khí.
- Quy định chung và chế độ kiểm tra kỹ thuật
Quy chuẩn thiết lập một hệ thống kiểm tra kỹ thuật đồng bộ và nghiêm ngặt đối với các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nhằm đảm bảo các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm luôn hoạt động hiệu quả:
- Kiểm tra lần đầu: Được thực hiện trước khi tàu được đưa vào khai thác hoặc khi lắp đặt mới các trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm để đánh giá toàn diện sự phù hợp với quy chuẩn.
- Kiểm tra chu kỳ: Bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm và kiểm tra trung gian nhằm duy trì và xác nhận trạng thái kỹ thuật hoạt động tốt của thiết bị trong suốt vòng đời hoạt động của tàu.
- Kiểm tra bất thường: Tiến hành khi tàu gặp sự cố, hư hỏng hoặc thực hiện các sửa chữa, hoán cải lớn có ảnh hưởng đến tính năng của hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm.
- Kết cấu và trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
Đây là nội dung trọng tâm nhằm kiểm soát nguồn ô nhiễm phổ biến nhất từ tàu, được chia thành các nhóm quy định cụ thể:
- Ngăn ngừa ô nhiễm do dầu từ buồng máy: Quy định về việc trang bị hệ thống lọc dầu, thiết bị phân ly dầu - nước, hệ thống báo động và tự động dừng xả khi hàm lượng dầu trong nước thải vượt quá giới hạn tiêu chuẩn (15 ppm). Đồng thời, quy định kết cấu két chứa nước lẫn dầu và két chứa cặn dầu.
- Ngăn ngừa ô nhiễm do dầu chở xô: Áp dụng riêng cho tàu chở dầu, bao gồm các yêu cầu về kết cấu mạn kép, đáy kép, hệ thống rửa két bằng dầu thô (COW), hệ thống giám sát và kiểm soát xả dầu (ODME), két lắng và các bố trí đường ống xả chuyên dụng.
- Quy định cho giai đoạn quá độ: Đưa ra các lộ trình và yêu cầu kỹ thuật chuyển tiếp cụ thể đối với các tàu hiện hữu để từng bước nâng cấp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật mới.
- Ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
Đối với các tàu vận chuyển hóa chất hoặc chất lỏng độc hại dưới dạng xô, quy chuẩn đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về kết cấu và thiết bị:
- Quy định về kết cấu phân khoang, khả năng chống chịu va đập và rò rỉ của vỏ tàu khi xảy ra sự cố đâm va hoặc mắc cạn.
- Trang bị hệ thống bơm, đường ống hút khô két hàng và hệ thống thông gió chuyên dụng nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải độc hại còn sót lại trong két.
- Quy định các thiết bị ngăn ngừa và kiểm soát việc thải các chất lỏng độc hại ra môi trường biển trong quá trình hành hải.
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu
Tàu phải chủ động xây dựng và được phê duyệt các phương án ứng phó khẩn cấp đối với các sự cố ô nhiễm:
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu (SOPEP): Quy định chi tiết quy trình báo cáo, các hành động cần thực hiện ngay lập tức để hạn chế tràn dầu và phương thức phối hợp với các lực lượng ứng cứu tại chỗ và quốc gia.
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm biển của tàu do các chất lỏng độc (SMPEP): Áp dụng cho các tàu chở chất lỏng độc hại, đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình ứng phó khẩn cấp chuyên biệt cho từng nhóm hóa chất độc hại khi xảy ra sự cố rò rỉ hoặc tràn ra biển.
- Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải sinh hoạt từ tàu thông qua các yêu cầu:
- Yêu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước thải được phê duyệt kiểu, hoặc hệ thống nghiền nát và khử trùng nước thải, hoặc két chứa nước thải có đủ dung tích chứa phù hợp với cỡ tàu và số người trên tàu.
- Quy định tiêu chuẩn về đường ống xả và khớp nối xả mạn tiêu chuẩn để chuyển nước thải lên các thiết bị tiếp nhận trên bờ hoặc phao chứa.
- Ngăn ngừa ô nhiễm không khí và nâng cao hiệu quả năng lượng
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của khí thải tàu biển đối với tầng khí quyển và biến đổi khí hậu, quy chuẩn đưa ra các giới hạn kỹ thuật:
- Kiểm soát và hạn chế phát thải các chất gây suy giảm tầng ô-dôn, oxit nitơ (NOx) từ động cơ diesel, oxit lưu huỳnh (SOx) từ nhiên liệu và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) từ két chứa.
- Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các lò đốt chất thải lắp đặt trên tàu.
- Hiệu quả năng lượng đối với tàu: Quy định về Chỉ số thiết kế hiệu quả năng lượng (EEDI) đối với các tàu đóng mới và yêu cầu áp dụng Kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng tàu (SEEMP) đối với tất cả các tàu nhằm tối ưu hóa hoạt động, tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải khí nhà kính.
- Công tác chứng nhận và quản lý hồ sơ
Quy trình quản lý hành chính và pháp lý được quy định rõ ràng để đảm bảo tính thực thi của quy chuẩn:
- Quy định về chứng nhận: Xác định thẩm quyền, thủ tục và điều kiện để cấp các loại Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm tương ứng sau khi tàu hoàn thành các đợt kiểm tra đạt yêu cầu.
- Quản lý hồ sơ: Quy định việc thiết lập, ghi chép và lưu giữ các loại nhật ký bắt buộc trên tàu như Nhật ký dầu, Nhật ký hàng hóa, Nhật ký nước thải và các hồ sơ kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cảng biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (số hiệu: QCVN 26:2016/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017.
QCVN 26:2016/BGTVT thay thế QCVN 26:2014/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu).
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU
National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 11
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ 11
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
PHẦN 2 KIỂM TRA
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
1.3 Kiểm tra xác nhận các Giấy chứng nhận
Chương 2 Kiểm tra lần đầu
2.1 Kiểm tra lần đầu trong quá trình đóng mới
2.2 Kiểm tra lần đầu không có sự giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
Chương 3 Kiểm tra chu kỳ
3.1 Kiểm tra hàng năm
3.2 Kiểm tra trung gian
3.3 Kiểm tra định kỳ
Chương 4 Kiểm tra bất thường
4.1 Quy định chung
PHẦN 3 KẾT CẤU VÀ TRANG THIẾT BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU
Chương 1 Quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng và giải thích từ ngữ
1.2 Yêu cầu chung
Chương 2 Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu từ buồng máy
2.1 Quy định chung
2.2 Chứa và xả cặn dầu
2.3 Thiết bị phân ly dầu nước, thiết bị lọc dầu, hệ thống điều khiển và kiểm soát xả dầu cho nước đáy tàu nhiễm dầu và két giữ nướ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6276:2003 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Thông tư 55/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động và cố định trên biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 15/2013/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 06/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 41/2016/TT-BGTVT quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 08/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo động và chỉ báo trên tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2016, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49 : 2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6276:2003 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị truyền dẫn vô tuyên cố định và thiết bị phụ trợ
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- Số hiệu: QCVN26:2016/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/03/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
