Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình kiểm tra và chứng nhận đối với các hệ thống, trang thiết bị được lắp đặt trên tàu nhằm mục đích ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, hoán cải, kiểm tra, chứng nhận kỹ thuật và vận hành các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn QCVN 26:2018/BGTVT
1. Quy định chung, chứng nhận và quản lý hồ sơ
- Thiết lập các định nghĩa, khái niệm cơ bản và phạm vi áp dụng chung cho toàn bộ các phần của quy chuẩn.
- Quy định chi tiết về thủ tục, điều kiện cấp chứng nhận kỹ thuật cho các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm trên tàu.
- Hướng dẫn công tác quản lý, lưu trữ và cập nhật hồ sơ kỹ thuật liên quan đến việc ngăn ngừa ô nhiễm của tàu.
2. Chế độ kiểm tra kỹ thuật đối với tàu
- Kiểm tra lần đầu: Thực hiện đánh giá toàn diện hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm trước khi tàu được đưa vào khai thác hoặc khi lắp đặt mới thiết bị để đảm bảo tính phù hợp với thiết kế đã duyệt.
- Kiểm tra chu kỳ: Tiến hành kiểm tra định kỳ theo các khoảng thời gian quy định nhằm duy trì trạng thái hoạt động an toàn và hiệu quả của các trang thiết bị.
- Kiểm tra bất thường: Thực hiện khi tàu gặp sự cố, sau khi sửa chữa lớn hoặc theo yêu cầu đặc biệt của cơ quan đăng kiểm và cơ quan quản lý có thẩm quyền.
3. Kết cấu và trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu phát sinh từ khu vực buồng máy của tàu.
- Xác định tiêu chuẩn kết cấu và thiết bị chuyên dụng nhằm ngăn ngừa ô nhiễm do dầu chở xô gây ra đối với các tàu chở dầu chuyên dụng.
- Đưa ra các quy định cụ thể áp dụng cho giai đoạn quá độ đối với các tàu hiện hữu để từng bước đáp ứng tiêu chuẩn mới.
4. Ngăn ngừa ô nhiễm do thải các chất lỏng độc chở xô
- Quy định về kết cấu vỏ tàu, cách bố trí khoang chứa và trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm đối với các tàu chở hóa chất hoặc chất lỏng độc hại dạng xô.
- Yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hệ thống và thiết bị ngăn ngừa việc thải trái phép các chất lỏng độc hại ra môi trường biển trong quá trình vận hành và làm hàng.
5. Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu (SOPEP): Quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình ứng phó khẩn cấp và nội dung bắt buộc phải lập để xử lý nhanh chóng khi xảy ra sự cố tràn dầu trên tàu.
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm biển do các chất lỏng độc (SMPEP): Quy định chi tiết về phương án ứng phó, phân công trách nhiệm và biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố rò rỉ hoặc thải các chất lỏng độc hại từ tàu.
6. Ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải và rác thải từ tàu
- Nước thải: Quy định về các thiết bị xử lý nước thải, bể chứa và hệ thống đường ống xả nước thải sinh hoạt từ tàu nhằm đảm bảo các chỉ tiêu an toàn môi trường trước khi thải ra biển.
- Rác thải: Yêu cầu lắp đặt biển thông báo trực quan, lập kế hoạch quản lý rác thải chi tiết và ghi chép nhật ký rác thải đầy đủ; quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với trạm chứa rác và các thiết bị thu gom rác trên tàu.
7. Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm không khí và nâng cao hiệu quả năng lượng
- Quy định về các trang thiết bị kiểm soát, giảm thiểu phát thải các chất khí độc hại (như NOx, SOx) từ động cơ diesel và các hệ thống lò đốt trên tàu vào khí quyển.
- Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ số đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm thiểu lượng khí thải nhà kính đối với các tàu hoạt động trên biển.
Hiệu lực thi hành
Thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng cụ thể và tình trạng hiệu lực hiện tại của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT không được nêu rõ trong tài liệu trích xuất này. Người sử dụng cần tra cứu thêm các quyết định ban hành liên quan của Bộ Giao thông vận tải để cập nhật thông tin hiệu lực chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (số hiệu: QCVN 26:2018/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 09/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 3 năm 2019.
QCVN 26: 2018/BGTVT thay thế QCVN 26: 2016/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu).
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU
National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
PHẦN 2 KIỂM TRA
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
1.3 Kiểm tra xác nhận các Giấy chứng nhận
Chương 2 Kiểm tra lần đầu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BGTVT về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong khai thác tàu biển
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT/SĐ 2:2016 về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 3Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 41/2016/TT-BGTVT quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 25/2017/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 40/2018/TT-BGTVT quy định về thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 09/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BGTVT về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong khai thác tàu biển
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT/SĐ 2:2016 về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- Số hiệu: QCVN26:2018/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/03/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/09/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
