TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 VỀ QUY PHẠM CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật quan trọng liên quan đến việc kiểm tra, chứng nhận các trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ tàu biển. Nội dung tập trung vào việc quản lý hồ sơ, giấy chứng nhận lưu giữ trên tàu và quy trình thử nghiệm, kiểm tra các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí, hệ thống thu gom hơi và lò đốt trên tàu.
1. Quy định về các Giấy chứng nhận và hồ sơ phải lưu giữ trên tàu (Sửa đổi Điều 1.3.2)
Khi tiến hành kiểm tra, các tàu (ngoại trừ tàu lai dắt không có người) phải xuất trình cho đăng kiểm viên các giấy chứng nhận và hồ sơ phù hợp để xác nhận tính hợp pháp và trạng thái hoạt động. Đối với kiểm tra bất thường, việc xuất trình giới hạn trong các tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung kiểm tra. Các hồ sơ được phân loại cụ thể theo từng nguồn gây ô nhiễm như sau:
Hồ sơ liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm do dầu:
- Giấy chứng nhận của thiết bị phân ly dầu - nước, hệ thống lọc, thiết bị xử lý, thiết bị đo hàm lượng dầu và thiết bị xác định ranh giới dầu/nước.
- Tài liệu hướng dẫn quy trình và trang thiết bị của hệ thống rửa bằng dầu thô đã được phê duyệt.
- Tài liệu hướng dẫn khai thác hệ thống ghi và kiểm soát việc xả dầu đã được phê duyệt.
- Tài liệu hướng dẫn làm hàng và Thông báo ổn định tai nạn đã được phê duyệt.
- Tài liệu hướng dẫn khai thác và bảo dưỡng hệ thống lọc dầu (ngoại trừ các tàu đang trong giai đoạn đóng trước ngày 1 tháng 1 năm 2005).
- Tài liệu hướng dẫn khai thác két nước dằn sạch, hệ thống phân dòng chảy và dằn đặc biệt.
- Tài liệu ghi chép của hệ thống lọc dầu (trừ kiểm tra lần đầu và tàu đóng trước ngày 1 tháng 1 năm 2005) và hệ thống ghi, kiểm soát xả dầu (trừ kiểm tra lần đầu).
- Sổ nhật ký làm dầu hàng và Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu (SOPEP).
Hồ sơ liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm do các chất lỏng độc hại:
- Tài liệu ghi chép của thiết bị ghi việc xả cặn (ngoại trừ lần kiểm tra đầu tiên).
- Tài liệu hướng dẫn quy trình và trang thiết bị cho việc xả các chất lỏng độc hại đã được phê duyệt.
- Sổ nhật ký làm hàng.
- Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm biển của tàu do các chất lỏng độc hại gây ra (SMPEP).
Hồ sơ liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm không khí:
- Phiếu cung ứng nhiên liệu và Sổ nhật ký hàng hải.
- Hồ sơ kỹ thuật và Sổ ghi các thông số động cơ (khi áp dụng các yêu cầu kiểm soát khí thải).
- Tài liệu hướng dẫn ghi tại tàu đối với phương pháp đo và ghi trực tiếp tại tàu.
- Giấy chứng nhận phù hợp khu vực kiểm soát khí xả SOx, sổ ghi chép trên tàu cho hệ thống làm sạch khí xả nhằm giảm thiểu phát thải SOx (nếu áp dụng) và kế hoạch thỏa mãn khu vực kiểm soát phát thải SOx.
- Tài liệu hướng dẫn khai thác hệ thống thu gom hơi và tài liệu hướng dẫn khai thác lò đốt trên tàu.
2. Quy trình kiểm tra và thử nghiệm động cơ ngăn ngừa ô nhiễm không khí (NOx)
Quy trình kiểm tra lượng phát thải khí nhà kính và chất gây ô nhiễm (đặc biệt là NOx) từ động cơ tàu thủy được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước từ xưởng chế tạo đến khi lắp đặt thực tế trên tàu:
Kiểm tra tại xưởng chế tạo:
- Phải đảm bảo lượng phát thải NOx nằm trong giới hạn quy định thông qua quy trình đo tại bệ thử. Trường hợp lắp đặt hệ thống làm sạch khí xả NOx đã được Đăng kiểm chấp thuận thì phải tuân thủ quy trình thử nghiệm tương ứng.
- Đối với động cơ thành viên thuộc một dòng hoặc một nhóm động cơ, sự thỏa mãn các yêu cầu có thể được xác nhận gián tiếp thông qua việc kiểm tra biên bản thử nghiệm của động cơ mẫu.
- Nếu không thể thực hiện thử nghiệm tại bệ thử đối với động cơ đơn lẻ hoặc động cơ mẫu, việc thử nghiệm có thể được chuyển sang thực hiện trên tàu theo yêu cầu của nhà chế tạo, chủ tàu hoặc nhà đóng tàu.
Xác nhận thành phần động cơ và kiểm tra hồ sơ kỹ thuật:
- Đăng kiểm viên tiến hành đối chiếu các thông số và thành phần thực tế của động cơ tại xưởng thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất với hồ sơ kỹ thuật. Đối với động cơ thành viên, có thể sử dụng biên bản xác nhận tương đương của nhà chế tạo.
- Nhà chế tạo phải trình hồ sơ kỹ thuật cho Đăng kiểm phê duyệt trước hoặc sau khi kiểm tra tùy thuộc vào loại động cơ và phương pháp thử nghiệm áp dụng.
Thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu:
- Đối với động cơ thử nghiệm lần đầu tại xưởng, phải đo kiểm tra lại trên tàu bằng phương pháp đơn giản để xác nhận lượng phát thải NOx đạt chuẩn.
- Đối với động cơ chưa được thử tại bệ thử ở xưởng, phải tiến hành đo lượng phát thải NOx trên tàu theo đúng quy trình đo tại bệ thử.
- Đối với các động cơ khác, việc thử nghiệm thực hiện theo hồ sơ kỹ thuật đã duyệt bằng phương pháp đo đơn giản hoặc kiểm tra thông số. Có thể miễn giảm một phần thử nghiệm đối với các động cơ cùng nhóm/dòng hoặc các xi lanh có cùng thông số kỹ thuật, nhưng phải hoàn thành thử nghiệm tối thiểu cho một động cơ hoặc xi lanh đại diện.
3. Quy định kiểm tra hệ thống thu gom hơi và lò đốt trên tàu
Bên cạnh động cơ, hệ thống thu gom hơi và lò đốt cũng là các trang thiết bị quan trọng cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn ngừa ô nhiễm không khí:
Hệ thống thu gom hơi:
- Phải được lắp đặt hoàn toàn phù hợp với các bản vẽ và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
- Đăng kiểm viên phải xác nhận toàn bộ hệ thống, bao gồm thiết bị đo mức chất lỏng, hệ thống chuông báo động mức cao và các thiết bị đo áp lực hoạt động trong trạng thái tốt.
Lò đốt trên tàu:
- Tất cả các bộ phận của lò đốt, bao gồm cả thiết bị điều khiển và thiết bị an toàn, phải được thử nghiệm tại xưởng chế tạo để chứng minh hoạt động tốt trước khi lắp đặt (trừ khi có quy định khác của Đăng kiểm).
- Lò đốt phải được lắp đặt đúng theo bản vẽ và hồ sơ kỹ thuật đã duyệt.
- Sau khi lắp đặt, phải tiến hành thử nghiệm hoạt động thực tế trên tàu để đảm bảo toàn bộ hệ thống và các thiết bị an toàn vận hành ổn định, tin cậy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU
Rules for Marine Pollution Prevention Systems of Ship
Lời nói đầu
Sửa đổi 3 : 2007 TCVN 6276 : 2003 biên soạn dựa trên các thông báo sửa đổi trong Qui phạm kiểm tra và đóng tàu vỏ thép của Đăng Kiểm Nhật Bản (NK) và cập nhật các quy định mới nhất của các Công ước quốc tế của Tổ chức Hàng Hải Quốc tế (IMO)
Sửa đổi 3: 2007 TCVN 6276 : 2003 do Cục Đăng Kiểm Việt Nam phối hợp với Ban kỹ thuật TCVN/TC8 - Đóng tàu và Công trình biển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU
Rules for Marine Pollution Prevention Systems of Ship
1.1.1. Phạm vi áp dụng
Mục -1 được sửa đổi như sau
1 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (sau đây gọi tắt là “Quy phạm”) áp dụng cho việc kiểm tra, chế tạo kết cấu và trang thiết bị nhằm ngăn ngừa ô nhiễm của các tàu mang cấp của Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi tắt là Đăng kiểm).
Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu bao gồm kết cấu, thiết bị quy định ở Phần 3.4.7 và 8, và các Kế hoạch ứng cứu quy định ở Phần 5,6 Quy phạm này.
Bổ sung điều 1.2 như sau:
1.2. Cấp Giấy chứng nhận phù hợp
1.2.1. Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm không khí cho động cơ (EAPP)
1. Giấy chứng nhận phù hợp EAPP sẽ được Đăng kiểm cấp, theo sự ủy quyền của quốc gia mà tàu mang cờ, cho động cơ đã qua thử nghiệm, xác nhận và kiểm tra theo các yêu cầu quy định ở 2.1.3-5(3) trừ (d)iii) Phần 2.
2. Khi Giấy chứng nhận EAPP bị hư hỏng hay mất, nhà chế tạo động cơ, chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tàu phải gửi cho Đăng kiểm công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận EAPP cũ (trong trường hợp bị hư hỏng) và hồ sơ kỹ thuật đã được duyệt.
3. Khi cần thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận EAPP, nhà chế tạo động cơ, chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tàu phải gửi cho Đăng kiểm công văn đề nghị thay đổi lại Giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận cũ và hồ sơ kỹ thuật đã được duyệt.
4. Nhà chế tạo động cơ, chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tàu, trong những trường hợp sau đây, phải hoàn trả lại Đăng kiểm Giấy chứng nhận EAPP đã cấp vào thời điểm thích hợp sớm nhất.
(1) Động cơ đi-e-den đã được cấp Giấy chứng nhận EAPP được loại bỏ hay phá hủy.
(2) Lượng phát thải NOx từ động cơ đi-e-den rơi vào tình trạng vượt quá giới hạn cho phép quy định ở 2.1.2-1 Phần 8.
(3) Nhà chế tạo động cơ, chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tàu tìm thấy Giấy chứng nhận EAPP gốc sau khi chúng đã được cấp lại như ở -2 (trong trường hợp này bản EAPP gốc phải được trả lại Đăng kiểm).
(4) Ngoài những điều nêu ở trên, trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của Đăng kiểm.
1.3. Kiểm tra xác nhận các Giấy chứng nhận
Điều 1.3.2 được bổ sung và sửa đổi như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2010/BTNMT về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44: 2012/BTNMT về chất lượng nước biển xa bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2010/BTNMT về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44: 2012/BTNMT về chất lượng nước biển xa bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ3:2007 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- Số hiệu: TCVN6276:2003/SĐ3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
