Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển.
- Số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong tài liệu trích xuất.
2. Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn
Quy chuẩn này được chia thành 3 phần chính, thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá và điều kiện công nhận năng lực đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho tàu biển tại Việt Nam.
Phần 1: Quy định chung, Đánh giá và Công nhận
Phần này đặt ra các nguyên tắc cơ bản và quy trình thủ tục hành chính - kỹ thuật để một cơ sở được thừa nhận năng lực:
- Quy định chung (Chương 1): Xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các thuật ngữ, định nghĩa cơ bản sử dụng trong quy chuẩn.
- Đánh giá (Chương 2): Quy định chi tiết về phương pháp, nội dung và quy trình thực hiện việc đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở.
- Công nhận (Chương 3): Quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận công nhận năng lực và các hình thức thông báo chính thức từ cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở đạt yêu cầu.
Phần 2: Các yêu cầu công nhận năng lực cơ sở chế tạo
Phần này tập trung vào các điều kiện kỹ thuật và quản lý chất lượng mà một cơ sở chế tạo trang thiết bị, phụ tùng hoặc cấu kiện tàu biển phải đáp ứng:
- Thiết lập hệ thống chất lượng (Chương 2 & Chương 3): Yêu cầu cơ sở phải xây dựng, duy trì và vận hành một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong suốt quá trình sản xuất.
- Yêu cầu bổ sung đối với chế tạo hàng loạt (Chương 4): Quy định các tiêu chuẩn kiểm soát bổ sung và chương trình thử nghiệm đặc thù đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm theo quy mô công nghiệp, hàng loạt nhằm đảm bảo tính đồng đều và ổn định của chất lượng sản phẩm.
Phần 3: Yêu cầu đối với công nhận cơ sở cung cấp dịch vụ
Đây là phần nội dung chi tiết quy định điều kiện năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và hệ thống chất lượng đối với 12 loại hình dịch vụ kỹ thuật hàng hải chuyên sâu:
- Cơ sở đo chiều dày kết cấu thân tàu (Chương 2): Yêu cầu về thiết bị đo chuyên dụng và hệ thống quản lý chất lượng để xác định chính xác độ hao mòn của tôn vỏ tàu.
- Cơ sở kiểm tra phần tàu dưới nước (Chương 3): Tiêu chuẩn đối với các đơn vị thực hiện khảo sát, kiểm tra thân tàu phía dưới đường nước bằng thợ lặn hoặc thiết bị ghi hình chuyên dụng.
- Cơ sở thử, bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị liên lạc vô tuyến điện và hàng hải (Chương 4): Quy định năng lực kỹ thuật đối với việc kiểm tra, bảo dưỡng các hệ thống thông tin liên lạc và thiết bị dẫn đường trên tàu.
- Cơ sở thử chức năng thiết bị ghi dữ liệu hành trình VDR/S-VDR (Chương 5): Tiêu chuẩn đánh giá năng lực kiểm tra hoạt động của "hộp đen" tàu biển.
- Cơ sở bảo dưỡng hệ thống và thiết bị chữa cháy (Chương 6): Quy định điều kiện đối với dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng các trạm chữa cháy cố định và bình chữa cháy xách tay trên tàu.
- Cơ sở bảo dưỡng thiết bị cứu sinh (Chương 7): Tiêu chuẩn đối với dịch vụ bảo dưỡng phao cứu sinh, bè cứu sinh tự thổi và các trang thiết bị an toàn sinh mạng khác.
- Cơ sở bảo dưỡng và thử xuồng cứu sinh, xuồng cấp cứu và thiết bị nâng hạ (Chương 8): Quy trình kiểm tra, thử tải và bảo dưỡng hệ thống xuồng cứu sinh cùng cơ cấu hạ xuồng (đavit).
- Cơ sở kiểm tra độ kín nắp hầm hàng bằng thiết bị siêu âm (Chương 9): Yêu cầu về năng lực sử dụng công nghệ siêu âm để phát hiện rò rỉ, đảm bảo độ kín nước của nắp hầm hàng.
- Cơ sở thực hiện thử hệ thống phủ bảo vệ bề mặt (Chương 10): Quy định về năng lực kiểm tra, thử nghiệm chất lượng lớp sơn phủ chống ăn mòn thân tàu.
- Cơ sở kiểm tra không phá hủy - NDT (Chương 11): Tiêu chuẩn đối với các đơn vị thực hiện dò khuyết tật mối hàn, vật liệu bằng các phương pháp không phá hủy (siêu âm, từ tính, thẩm thấu, chụp phim).
- Cơ sở thử nghiệm phá hủy và các thử nghiệm khác (Chương 12): Quy định năng lực đối với các phòng thử nghiệm thực hiện kéo, uốn, va đập hoặc các thử nghiệm cơ lý hóa khác trên mẫu vật liệu chế tạo tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 65: 2015/BGTVT
VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CƠ SỞ CHẾ TẠO VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀU BIỂN
National Technical Regulation
for assessment of sea-going ship’s manufacturers
and service suppliers
HÀ NỘI 2015
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực của cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển mã số QCVN 65: 2015/BGTVT thay thế cho QCVN 65: 2013/BGTVT, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 71/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015.
MỤC LỤC
Trang
I ............ QUY ĐỊNH CHUNG................................................................................................. 9
1.1 .... Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.................................................... 9
1.2..... Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ ............................................................ 9
II ....... QUY ĐỊNH KỸ THUẬT......................................................................................... 11
PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG ........................................................................................... 11
Chương 1 Quy định chung ............................................................................................ 11
1.1..... Quy định chung ............................................................................................. 11
Chương 2 Đánh giá ......................................................................................................... 12
2.1..... Quy định chung ............................................................................................. 12
2.2..... Các loại hình đánh giá ................................................................................. 12
2.3..... Đánh giá lần đầu .......................................................................................... 12
2.4..... Đánh giá chu kỳ ............................................................................................ 13
2.5..... Đánh giá cấp mới ........................................................................................ 14
2.6..... Đánh giá bất thường .................................................................................... 14
2.7..... Chuẩn bị và thực hiện đánh giá................................................................... 14
Chương 3 Công nhận ..................................................................................................... 15
3.1..... Cấp giấy chứng nhận công nhận và thông báo chính thức ...................... 15
3.2..... Báo cáo đánh giá ......................................................................................... 15
3.3..... Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ................................................... 15
3.4..... Hủy bỏ việc công nhận ................................................................................ 15
PHẦN 2 CÁC YÊU CẦU CÔNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ CHẾ TẠO.................. 17
Chương 1 Quy định chung ............................................................................................ 17
1.1..... Quy định chung.............................................................................................. 17
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Thông tư 11/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẫn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BGTVT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 05/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi lần 1 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 24/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 71/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2013/BGTVT về phân cấp và đóng ụ nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2013/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:20113/BGTVT về hệ thống chuông lặn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61: 2013/BGTVT về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2013/BGTVT hệ thống lầu lái do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2010/BGTVT về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2014/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 26Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BGTVT về trang bị an toàn tàu biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
- Số hiệu: QCVN65:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/11/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
