Giới thiệu chung về QCVN 59:2013/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59:2013/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với hệ thống làm lạnh hàng được lắp đặt trên các tàu biển Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn kỹ thuật, bảo quản chất lượng hàng hóa đông lạnh và ngăn ngừa các sự cố rò rỉ môi chất lạnh gây nguy hại cho con người và môi trường.
Nội dung chi tiết các Chương của Quy chuẩn QCVN 59:2013/BGTVT
Chương 1: Quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với việc thiết kế, chế tạo, hoán cải, sửa chữa, thử nghiệm và kiểm tra các hệ thống làm lạnh hàng trên tàu biển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hệ thống làm lạnh hàng bao gồm chủ tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới và sửa chữa tàu, cùng cơ quan đăng kiểm.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành như công chất làm lạnh (môi chất lạnh), hệ thống làm lạnh trực tiếp, gián tiếp, buồng lạnh, và các thiết bị phụ trợ liên quan.
Chương 2: Kiểm tra hệ thống làm lạnh hàng
- Các hình thức kiểm tra kỹ thuật: Quy định cụ thể về kiểm tra trong chế tạo, kiểm tra lần đầu khi lắp đặt lên tàu, kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra định kỳ trung hạn và kiểm tra định kỳ đặc biệt.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Các bản vẽ thiết kế, tài liệu tính toán công suất, chứng chỉ vật liệu và thiết bị phải được cơ quan Đăng kiểm duyệt trước khi thi công.
- Giám sát kỹ thuật: Quy trình giám sát chặt chẽ trong quá trình lắp đặt và thử nghiệm hoạt động thực tế trên tàu nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn của hệ thống.
Chương 3: Thiết bị làm lạnh
- Yêu cầu đối với máy nén lạnh: Phải được thiết kế chịu được áp suất làm việc tối đa, có cơ cấu bảo vệ quá áp và hệ thống bôi trơn hiệu quả.
- Thiết bị ngưng tụ và thiết bị bay hơi: Phải được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn, chịu được áp suất thử nghiệm theo quy định và đảm bảo hiệu suất trao đổi nhiệt tối ưu.
- Hệ thống đường ống và van chặn: Quy định về độ dày thành ống, phương pháp nối ống (ưu tiên mối hàn) và việc bố trí các van an toàn, van chặn tại các vị trí xung yếu để cô lập hệ thống khi cần thiết.
- Hệ thống điều khiển và an toàn: Trang bị các thiết bị tự động ngắt khi xảy ra sự cố quá áp, quá nhiệt, hoặc khi áp suất dầu bôi trơn xuống thấp dưới mức cho phép.
Chương 4: Các quy định riêng đối với thiết bị làm lạnh sử dụng công chất làm lạnh Amôniắc (NH3)
- Vị trí lắp đặt: Do tính chất độc hại và khả năng gây cháy nổ của Amôniắc, quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về việc buồng máy lạnh sử dụng NH3 phải biệt lập hoàn toàn với các không gian sinh hoạt và buồng máy chính.
- Hệ thống thông gió cưỡng bức: Phải có hệ thống thông gió độc lập hoạt động liên tục hoặc tự động kích hoạt ngay khi phát hiện rò rỉ khí NH3.
- Hệ thống hấp thụ và dập tắt khí rò rỉ: Trang bị hệ thống phun nước lưu lượng lớn để hấp thụ và hòa tan khí Amôniắc khi xảy ra sự cố rò rỉ nghiêm trọng.
- Thiết bị bảo hộ cá nhân: Trang bị đầy đủ mặt nạ phòng độc, bình khí thở độc lập và quần áo bảo hộ chống hóa chất chuyên dụng cho thuyền viên vận hành.
Chương 5: Buồng lạnh
- Yêu cầu về cách nhiệt: Lớp cách nhiệt của buồng lạnh phải đảm bảo hệ số truyền nhiệt thấp, không bị ẩm mốc, không cháy hoặc khó cháy và được bảo vệ bằng lớp bọc cơ học bền vững để tránh hư hại khi xếp dỡ hàng.
- Hệ thống đo và ghi nhiệt độ: Phải lắp đặt các cảm biến nhiệt độ tại các vị trí đại diện trong buồng lạnh, có hệ thống hiển thị và ghi tự động tại buồng điều khiển trung tâm.
- Hệ thống thoát nước: Bố trí các ống thoát nước từ dàn lạnh ra ngoài buồng lạnh phải có cơ cấu ngăn khí nóng ngược dòng (bẫy nước) và hệ thống sấy chống đóng băng đường ống thoát nước.
Chương 6: Thử nghiệm
- Thử bền và thử kín: Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt hoàn chỉnh phải được thử áp suất bằng khí trơ (như Nitơ) để kiểm tra độ bền cơ học và độ kín của các mối liên kết, đường ống.
- Thử hoạt động của hệ thống: Vận hành thử nghiệm hệ thống làm lạnh để đánh giá thời gian hạ nhiệt độ buồng lạnh đạt yêu cầu thiết kế (thử kéo nhiệt độ).
- Thử nghiệm thiết bị an toàn: Kiểm tra chức năng hoạt động của các van an toàn, hệ thống báo động rò rỉ môi chất và hệ thống ngắt khẩn cấp để đảm bảo hoạt động tin cậy khi có sự cố.
Chương 7: Kiểm tra xếp hàng
- Kiểm tra trước khi xếp hàng: Quy định về việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vệ sinh và hoạt động ổn định của hệ thống làm lạnh trước khi nhận hàng hóa xuống tàu.
- Làm lạnh sơ bộ (Pre-cooling): Yêu cầu về việc làm lạnh sơ bộ buồng chứa hàng đạt đến nhiệt độ yêu cầu trước khi tiến hành xếp hàng hóa đông lạnh vào buồng.
- Giám sát quá trình xếp hàng: Đảm bảo hàng hóa được xếp đúng quy cách, có khoảng hở cần thiết và không cản trở luồng không khí đối lưu của hệ thống quạt gió trong buồng lạnh.
Đánh giá chung
QCVN 59:2013/BGTVT là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu nhưng nghiêm ngặt cho hệ thống làm lạnh hàng trên tàu biển. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định trong quy chuẩn này giúp các chủ tàu và đơn vị khai thác bảo vệ an toàn cho phương tiện, thuyền viên, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển trên biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Cargo Refrigerating Systems
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống làm lạnh hàng QCVN 59: 2013/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 05 năm 2013.
QCVN 59: 2013/BGTVT được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc gia "Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng" có ký hiệu TCVN 6275: 2003 .
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số....... /2012/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012 |
THÔNG TƯ BAN HÀNH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG LÀM LẠNH HÀNG
National Technical Regulation on Cargo Refrigerating Systems
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG ....................................................................................................
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng .........................................................
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ.................................................................
IIQUY ĐỊNH KỸ THUẬT .............................................................................................
Chương 1Quy định chung.......................................................................................
1.1 Quy định chung .................................................................................................
Chương 2Kiểm tra hệ thống làm lạnh hàng ...........................................................
2.1 Quy định chung .................................................................................................
2.2 Kiểm tra lần đầu ................................................................................................
2.3 Kiểm tra chu kỳ ..................................................................................................
Chương 3Thiết bị làm lạnh......................................................................................
3.1 Quy định chung .................................................................................................
3.2 Kết cấu của thiết bị làm lạnh.............................................................................
3.3 Các thiết bị làm lạnh trong buồng lạnh ..............................................................
3.4 Các thiết bị khác trong buồng lạnh ....................................................................
3.5 Buồng thiết bị làm lạnh ......................................................................................
Chương 4Các quy định riêng đối với thiết bị làm lạnh sử dụng công chất làm lạnh Amôniắc
4.1 Quy định chung .................................................................................................
4.2 Thiết kế..............................................................................................................
4.3 Thiết bị làm lạnh ..................................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996 (ISO 5149 : 1993) về Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
- 1Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 12/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BGTVT sửa đổi quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam kèm theo Quyết định 51/2005/QĐ-BGTVT Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996 (ISO 5149 : 1993) về Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003 về Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN59:2013/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
