Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003 về Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm và kiểm tra hệ thống làm lạnh hàng hóa được trang bị trên các phương tiện vận tải (đặc biệt là tàu thủy). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn kỹ thuật cho thiết bị, bảo quản chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển và bảo vệ an toàn cho người vận hành cũng như môi trường xung quanh.
Nội dung chi tiết các chương trong Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng
Hệ thống làm lạnh hàng theo TCVN 6275:2003 được quản lý toàn diện thông qua các chương mục cụ thể sau:
- Chương 1: Quy định chung - Đưa ra phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các định nghĩa, thuật ngữ kỹ thuật cơ bản. Chương này xác định các nguyên tắc thiết kế tổng thể, điều kiện môi trường thiết kế và các yêu cầu chung đối với việc bố trí hệ thống làm lạnh trên phương tiện vận chuyển.
- Chương 2: Kiểm tra - Quy định chi tiết về hoạt động giám sát kỹ thuật, quy trình kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra định kỳ đặc biệt và kiểm tra bất thường đối với hệ thống làm lạnh. Nội dung này nhằm đảm bảo hệ thống luôn duy trì trạng thái hoạt động an toàn và tin cậy trong suốt vòng đời khai thác.
- Chương 3: Thiết bị làm lạnh (Máy lạnh) - Tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với các cụm thiết bị chính bao gồm máy nén lạnh, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, bình chứa áp lực, hệ thống đường ống dẫn ga và các thiết bị phụ trợ. Chương này đặt ra các tiêu chuẩn về vật liệu chế tạo, độ bền, độ kín và các thiết bị bảo vệ an toàn (như van an toàn, rơ-le áp suất).
- Chương 4: Các quy định riêng đối với thiết bị làm lạnh sử dụng chất làm lạnh Amôniắc (NH3) - Do Amôniắc là chất làm lạnh có tính độc và có khả năng gây cháy nổ, chương này áp dụng các yêu cầu an toàn đặc biệt nghiêm ngặt. Các quy định bao gồm việc bố trí buồng máy lạnh riêng biệt, hệ thống thông gió cưỡng bức, hệ thống hấp thụ và dập tắt khí Amôniắc rò rỉ, cùng các yêu cầu khắt khe về vật liệu đường ống (tuyệt đối không sử dụng đồng và hợp kim đồng).
- Chương 5: Buồng lạnh - Quy định về kết cấu cách nhiệt của các buồng chứa hàng, việc bố trí hệ thống phân phối gió lạnh, hệ thống đo lường và ghi lại nhiệt độ tự động. Mục tiêu là đảm bảo nhiệt độ trong buồng lạnh luôn được duy trì ổn định, đồng đều và đáp ứng đúng yêu cầu bảo quản của từng loại hàng hóa.
- Chương 6: Thử nghiệm - Hướng dẫn chi tiết về quy trình thử nghiệm sau khi lắp đặt hoàn thiện hoặc sau các đợt sửa chữa lớn. Nội dung thử nghiệm bao gồm thử bền áp lực bằng thủy lực hoặc khí nén, thử kín toàn bộ hệ thống, thử nghiệm hoạt động của các thiết bị tự động hóa, thiết bị cảnh báo an toàn và thử nghiệm hiệu năng làm lạnh thực tế của hệ thống.
- Chương 7: Kiểm tra xếp hàng - Quy định về quy trình kiểm tra, chuẩn bị hệ thống làm lạnh và buồng chứa trước khi tiến hành xếp hàng hóa lên phương tiện. Quá trình này đảm bảo buồng lạnh đã đạt được nhiệt độ yêu cầu và hệ thống hoạt động ổn định trước khi phương tiện khởi hành.
Giá trị thực tiễn và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 6275:2003 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho các cơ quan đăng kiểm, đơn vị thiết kế, nhà máy đóng tàu và các chủ phương tiện vận tải. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp:
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa đông lạnh hoặc hàng hóa cần bảo quản nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển đường dài.
- Phòng ngừa các sự cố rò rỉ môi chất lạnh, đặc biệt là các môi chất có hại cho tầng ô-zôn hoặc các chất có tính độc cao như Amôniắc.
- Nâng cao độ an toàn lao động cho thuyền viên và nhân viên vận hành hệ thống máy lạnh trên tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI PHẠM HỆ THỐNG LÀM LẠNH HÀNG
Rules for Cargo Refrigerating Installations
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Qui phạm về hệ thống làm lạnh hàng trên tàu thủy (sau đây được gọi là "Qui phạm") áp dụng cho việc kiểm tra và chế tạo hệ thống làm lạnh hàng và các hệ thống phụ trợ gồm cả hệ thống điều chỉnh thành phần không khí (sau đây được gọi là "hệ thống làm lạnh") của các tàu đã hoặc sẽ được Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Đăng kiểm) phân cấp và tuân theo Chương 2, Phần 1A của TCVN 6259 : 2003 "Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép".
2. Đối với các thiết bị của hệ thống làm lạnh được nêu ở -1, các yêu cầu trong Qui phạm này áp dụng cho các hệ thống làm lạnh sử dụng các công chất làm lạnh sơ cấp (chính) được nêu dưới đây. Việc kiểm tra và chế tạo hệ thống làm lạnh dùng các công chất làm lạnh sơ cấp khác với các chất làm lạnh được nêu dưới đây phải được Đăng kiểm cho là phù hợp:
| R22 | : CHClF2 |
|
| R134a | : CH2FCF3 |
|
| R404A | : R125/R143a/R134a | (44/52/4 % trọng lượng) CHF2CH3/CH3CF3/CH2FCF3 |
| R407C | : R32/R125/R134a | (23/25/52 % trọng lượng) CH2F2/CHF2CF3/CH2FCF3 |
| R410A | : R32/R125 | (50/50 % trọng lượng) CH2F2/CHF2CF |
| R507A | : R125/R143a | (48,8/51,2 trọng lượng) CHF2ClF3/CH3F2CF3 |
| R717 | : Amôniắc (NH3) |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003 về Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng
- Số hiệu: TCVN6275:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 21/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
