Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11650:1999, quy định về tính năng của các thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thiết lập các phương pháp thử nghiệm thống nhất, giúp đánh giá chính xác hiệu suất hoạt động của thiết bị xử lý môi chất lạnh, từ đó hạn chế tối đa lượng môi chất lạnh thất thoát ra môi trường, góp phần bảo vệ tầng ô-zôn và giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá tính năng của các thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh.
- Áp dụng đối với các thiết bị được thiết kế để thu hồi, tái sinh hoặc tích hợp cả hai chức năng cho một hoặc nhiều loại môi chất lạnh được sử dụng trong các hệ thống lạnh và điều hòa không khí.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị được tích hợp trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế tạo ban đầu của các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh, cũng như các thiết bị phục vụ mục đích phân tích phòng thí nghiệm chuyên sâu.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn hệ thống lạnh và bơm nhiệt (như ISO 5149 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Tiêu chuẩn phân loại và ký hiệu bằng số của các môi chất lạnh (như ISO 817).
- Các tài liệu kỹ thuật quy định về phương pháp đo lường áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và các thông số vật lý trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn, Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi:
- Thu hồi (Recovery): Là quá trình lấy môi chất lạnh ra khỏi hệ thống lạnh và lưu trữ trong một bình chứa bên ngoài mà không nhất thiết phải qua các bước phân tích hay xử lý hóa lý.
- Tái sinh (Recycling): Là quá trình làm sạch môi chất lạnh đã qua sử dụng bằng các biện pháp cơ học đơn giản như lọc dầu, lọc ẩm, lọc axit và tách các tạp chất phi ngưng tụ để có thể tái sử dụng trực tiếp trong các hệ thống tương tự.
- Tái chế tinh khiết (Reclaim): Quá trình xử lý môi chất lạnh đã qua sử dụng đạt đến các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương với môi chất lạnh mới sản xuất. Quá trình này thường đòi hỏi các công nghệ hóa lý phức tạp tại các cơ sở chuyên dụng.
- Thiết bị thu hồi và tái sinh (Recovery and recycling equipment): Thiết bị cơ khí chuyên dụng được thiết kế để thực hiện chức năng thu hồi, lọc sạch hoặc tái sinh môi chất lạnh từ các hệ thống điều hòa không khí và thiết bị lạnh.
- Môi chất lạnh (Refrigerant): Chất trung gian truyền nhiệt tuần hoàn trong chu trình nhiệt của hệ thống lạnh, có khả năng hấp thụ nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, sau đó tỏa nhiệt ở nhiệt độ cao và áp suất cao.
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành đánh giá thiết bị:
- Yêu cầu về an toàn vận hành: Thiết bị thử nghiệm phải đảm bảo tuyệt đối các tiêu chuẩn an toàn về áp suất, chống rò rỉ điện, và phòng chống cháy nổ, đặc biệt là khi làm việc với các môi chất lạnh dễ cháy hoặc có độc tính cao.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quy định chi tiết về nhiệt độ môi trường, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển của phòng thử nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và khả năng tái lập của các kết quả đo.
- Độ chính xác của thiết bị đo lường: Tất cả các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm (như nhiệt kế, áp kế, cân định lượng, lưu lượng kế) phải được hiệu chuẩn định kỳ và đạt cấp chính xác theo quy định để hạn chế tối đa sai số hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÍNH NĂNG CỦA THIẾT BỊ THU HỒI VÀ / HOẶC TÁI SINH MÔI CHẤT LẠNH
Performance of refrigerant recovery and / or recycling equypment
Lời nói đầu
TCVN 7329: 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 11650 : 1999.
TCVN 7329: 2003 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÍNH NĂNG CỦA THIẾT BỊ THU HỒI VÀ / HOẶC TÁI SINH MÔI CHẤT LẠNH
Performance of refrigerant recovery and / or recycling equypment
Tiêu chuẩn này quy định trang bị thử, hỗn hợp khí thử, quy trình lấy mẫu thử và kỹ thuật phân tích dùng để xác định tính năng của thiết bị thu hồi và / hoặc tái sinh môi chất lạnh (sau đây được gọi là "thiết bị").
Tiêu chuẩn này cũng quy định các môi chất lạnh dùng để đánh giá thiết bị, nghĩa là các môi chất lạnh hydrocacbon halogen và các hỗn hợp hydrocacbon halogen.
Tiêu chuẩn này không dùng để hướng dẫn xác định mức chất bẩn tối đa trong môi chất lạnh tái sinh được dùng trong các ứng dụng khác nhau.
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về an toàn. Sản phẩm được thiết kế, chế tạo, lắp ráp và lắp đặt cần tuân theo các yêu cầu về an toàn đã được thừa nhận.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Thu hồi (Recover): Tháo môi chất lạnh ở tình trạng nào đó ra khỏi một hệ thống và lưu giữ môi chất lạnh này trong một bình chứa bên ngoài.
2.2. Tái sinh (Recycle): Giảm các chất bẩn trong môi chất lạnh đã qua sử dụng bằng cách tách dầu nhờn, loại bỏ các chất không ngưng tụ và dùng các dụng cụ như các bộ lọc-sấy để giảm hơi ẩm, độ axit và các tạp chất dạng hạt.
2.3. Tái chế (Reclaim): Chế biến lại môi chất lạnh đã qua sử dụng theo đặc tính của môi chất lạnh mới và kiểm tra bằng phân tích hóa học môi chất lạnh đã xử lý để nó đáp ứng được các đặc tính của môi chất lạnh mới.
CHÚ THÍCH - Sự nhận diện các chất bẩn và các phân tích hóa học yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước hoặc các tiêu chuẩn quốc tế về các đặc tính của môi chất lạnh mới.
2.4. Mẫu thử môi chất lạnh nhiễm bẩn tiêu chuẩn (Standard contaminated refrigerant sample): Hỗn hợp của môi chất lạnh mới hoặc môi chất lạnh đã được tái chế và lượng chất bẩn đã biết quy định để tạo thành hỗn hợp thử trên thiết bị được thử.
CHÚ THÍCH - Mức độ của chất bẩn chỉ yêu cầu trong điều kiện thử nghiêm ngặt.
2.5. Lưu lượng môi chất lạnh tái sinh (Recycle flow rate): Lượng môi chất lạnh được xử lý chia cho thời gian trôi qua trong chế độ tái sinh.
CHÚ THÍCH - Đối với thiết bị thực hiện một trình tự tái sinh tách biệt, lưu lượng môi chất lạnh tái sinh không tính đến lưu lượng môi chất lạnh thu hồi (hoặc thời gian trôi qua trong chế độ thu hồi). Đối với thiết bị không thực hiện trình tự tái sinh là lưu lượng chỉ dựa trên cơ sở lưu lượng thu hồi cao hơn của chất lỏng hoặc hơi có các mức chất bẩn đã được xác định.
2.6. Phương pháp nén-hút (Compression-suction method): Phươngpháp thu hồi chuyển môi chất lạnh lỏng từ một hệ thống sang một bình thu hồi bằng cách hạ thấp áp suất trong bình chứa và nâng cao áp suất trong hệ thống và bằng cách nối một đường ống riêng giữa cửa chất lỏng của hệ thống và bình chứa (xy lanh).
2.7. Thiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003 về Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 36/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành.
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6275:2003 về Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
- Số hiệu: TCVN7329:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
