Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17584:2005, quy định chi tiết về các tính chất nhiệt vật lý của các môi chất lạnh và hỗn hợp môi chất lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng phục vụ cho việc thiết kế, tính toán chu trình, kiểm tra hiệu suất và vận hành các hệ thống lạnh, điều hòa không khí và bơm nhiệt.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các công thức và phương trình trạng thái chuẩn để tính toán các tính chất nhiệt động của một danh mục cụ thể các môi chất lạnh đơn chất và hỗn hợp môi chất lạnh.
- Các tính chất nhiệt động được bao gồm trong phạm vi tính toán bao gồm: mật độ, áp suất, enthalpy, entropy, nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi, nhiệt dung riêng ở thể tích không đổi, tốc độ âm thanh và hệ số Joule-Thomson.
- Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các nhà sản xuất thiết bị lạnh, kỹ sư thiết kế hệ thống, các cơ quan kiểm định chất lượng, các phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nhiệt - lạnh.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn tài liệu bắt buộc là TCVN 6739 (ISO 817) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn.
- Mọi ký hiệu hóa học, tên gọi thương mại và phân nhóm an toàn của các môi chất lạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các định nghĩa và quy tắc phân loại được quy định trong TCVN 6739 (ISO 817).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn xác để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các công thức toán học:
- Môi chất lạnh (Refrigerant): Chất lưu hoạt động được sử dụng để truyền nhiệt trong hệ thống lạnh, thực hiện chu trình thu nhiệt ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp và thải nhiệt ở nhiệt độ cao, áp suất cao.
- Trạng thái bão hòa (Saturated state): Trạng thái mà tại đó pha lỏng và pha hơi của một chất đồng tồn tại trong điều kiện cân bằng nhiệt động ở một nhiệt độ và áp suất xác định.
- Điểm tới hạn (Critical point): Trạng thái giới hạn tối đa của đường cong bão hòa hơi-lỏng, tại đó các tính chất vật lý của pha lỏng và pha hơi trở nên hoàn toàn đồng nhất.
- Điểm ba pha (Triple point): Trạng thái nhiệt độ và áp suất mà tại đó ba pha rắn, lỏng và hơi của một chất nguyên chất có thể đồng tồn tại trong điều kiện cân bằng nhiệt động lực học.
- Các môi chất lạnh và phương trình trạng thái (Điều 4)
- Tiêu chuẩn liệt kê danh mục các môi chất lạnh đơn chất được chuẩn hóa công thức tính toán, bao gồm các chất phổ biến như: R12, R22, R32, R123, R125, R134a, R143a, R152a, R717 (Ammonia), R744 (Carbon dioxide), cùng các hỗn hợp môi chất lạnh thông dụng như R404A, R407C, R410A và R507A.
- Quy định việc sử dụng phương trình trạng thái Helmholtz (phương trình năng lượng tự do Helmholtz rút gọn) làm mô hình toán học cốt lõi. Phương trình này cho phép tính toán trực tiếp và chính xác tất cả các tính chất nhiệt động khác thông qua hai biến độc lập đầu vào là nhiệt độ và mật độ.
- Xác định các yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu đầu vào và giới hạn sai số cho phép đối với các kết quả tính toán đầu ra, nhằm đảm bảo tính đồng nhất khi tích hợp các công thức này vào các phần mềm mô phỏng chu trình nhiệt động lực học chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Refrigerant properties
Lời nói đầu
TCVN 11275:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 17584:2005.
TCVN 11275:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÍNH CHẤT MÔI CHẤT LẠNH
Refrigerant properties
Tiêu chuẩn này xác định các tính chất nhiệt vật lý của các môi chất lạnh và các hỗn hợp môi chất lạnh được sử dụng phổ biến.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các môi chất lạnh R12, R22, R32, R123, R125, R134a, R143a, R152a, R717 (amonia) và R744 (carbon dioxide) và các hỗn hợp môi chất lạnh R404A, R407C, R410A và R507A. Các tính chất bao gồm: khối lượng riêng, áp suất, nội năng, enthalpy, entropy, nhiệt dung riêng đẳng áp, nhiệt dung riêng đẳng tích, vận tốc âm và hệ số Jun-Thomson, trong cả các trạng thái đơn pha và dọc theo đường biên bão hòa lỏng-hơi. Ký hiệu dạng số của các môi chất lạnh này được xác định theo TCVN 6739 (ISO 817).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10593:2014 (ISO 14126:1999) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất nén trong mặt phẳng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10593:2014 (ISO 14126:1999) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất nén trong mặt phẳng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650 : 1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- Số hiệu: TCVN11275:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
