Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10593:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10593:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 14126:1999) quy định phương pháp xác định các tính chất nén trong mặt phẳng của vật liệu composite chất dẻo gia cường sợi. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất đánh giá chính xác độ bền nén, môđun đàn hồi nén và các đặc tính biến dạng của vật liệu composite dưới tác động của lực nén song song với mặt phẳng lớp gia cường.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 10593:2014
Dựa trên cấu trúc tài liệu và các phần nội dung được trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật trọng tâm sau:
1. Phạm vi áp dụng và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại composite chất dẻo gia cường sợi định hướng hoặc không định hướng. Phương pháp thử nghiệm được thiết kế để xác định tính chất nén của các tấm mỏng vật liệu nhằm tránh hiện tượng mất ổn định (uốn dọc) của mẫu thử trong quá trình chịu tải.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ về quy trình đo lường và chuẩn bị mẫu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như ứng suất nén, biến dạng nén, môđun nén, cường độ nén trong mặt phẳng và các trục tọa độ của mẫu thử.
- Nguyên lý đo lường (Điều 4): Mô tả nguyên lý tác dụng lực nén lên mẫu thử dọc theo trục chính cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn hoặc đạt đến một giá trị biến dạng quy định trước.
2. Quy định về phần giữ đầu mẫu thử (Phương án A)
Trong quy trình thử nghiệm nén composite, việc cố định mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết về cơ cấu kẹp giữ đầu mẫu thử theo Phương án A:
- Cơ chế truyền tải lực: Phương án A sử dụng cơ cấu kẹp giữ đầu mẫu thử (thường áp dụng phương pháp truyền tải lực bằng lực ma sát/lực cắt - shear loading) để truyền lực nén từ máy thử nghiệm sang mẫu thử một cách đồng đều, hạn chế tối đa hiện tượng tập trung ứng suất tại các điểm kẹp.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ kẹp: Bộ kẹp phải đảm bảo độ đồng trục tuyệt đối trong suốt quá trình thử nghiệm nhằm ngăn ngừa lực uốn ngoài ý muốn tác động lên mẫu thử, tránh làm sai lệch kết quả độ bền nén thực tế.
- Chuẩn bị đầu mẫu thử: Các đầu kẹp của mẫu thử thường được dán thêm các tấm đệm (tabs) bảo vệ. Việc này giúp ngăn ngừa tình trạng mẫu bị phá hủy cục bộ tại vùng kẹp trước khi vùng làm việc (gauge length) của mẫu đạt tới giới hạn bền nén tối đa.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10593:2014 cung cấp một quy trình chuẩn hóa quốc tế giúp đánh giá chính xác chất lượng và khả năng chịu lực của vật liệu composite. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ khâu chuẩn bị thiết bị kẹp giữ mẫu (Phương án A) đến việc áp dụng đúng các nguyên lý kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 giúp kiểm soát sai số, đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy của vật liệu trong các ứng dụng chịu lực cao như hàng không, hàng hải, ô tô và xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
COMPOSITE CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT NÉN TRONG MẶT PHẲNG
Fibre-reinforced plastic composites – Determination of compressive properties in the in-plane direction
Lời nói đầu
TCVN 10593:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 14126:1999 và Bản đính chính kỹ thuật 1:2001.
ISO 14126:1999 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10593:2014 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
COMPOSITE CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT NÉN TRONG MẶT PHẲNG
Fibre-reinforced plastic composites – Determination of compressive properties in the in-plane direction
1.1. Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định các tính chất nén của composite chất dẻo gia cường sợi theo các hướng song song với mặt phẳng tạo tấm nhiều lớp (laminate).
1.2. Các tính chất nén này được quan tâm đối với các yêu cầu kỹ thuật và cho mục đích kiểm soát chất lượng.
1.3. Hai phương pháp tác dụng tải trọng và hai kiểu mẫu thử được mô tả, đó là:
- Phương pháp 1: cung cấp tải trọng trượt của mẫu thử (chiều dài đo không được đỡ).
- Phương pháp 2: cung cấp tải trọng đối đỉnh hoặc tải trọng hỗn hợp của mẫu thử (chiều dài đo không được đỡ).
CHÚ THÍCH Đối với mẫu thử được táp đầu chịu tải trọng đối đỉnh sử dụng phương pháp 2, một số tải trọng được truyền vào trong chiều dài đo của mẫu thử do sự trượt xuyên qua các táp.
- Mẫu thử loại A: mặt cắt hình chữ nhật, độ dày cố định, được táp đầu.
- Mẫu thử loại B: mặt cắt hình chữ nhật, gồm một khoảng các độ dày, không táp hoặc được táp đầu (có hai kích cỡ).
Có thể sử dụng các kết hợp bất kỳ giữa phương pháp thử và loại mẫu thử, miễn là thỏa mãn các yêu cầu trong 9.8 và mẫu thử đại diện được cho vật liệu được thử. Các điều kiện thử thay thế không cần thiết phải đưa ra kết quả tương tự.
Mẫu thử loại A là mẫu ưu tiên cho các vật liệu gia cường đồng hướng được thử theo hướng sợi. Đối với các vật liệu khác, có thể sử dụng mẫu thử loại A hoặc B. Mẫu thử loại B2 ưu tiên cho vật liệu gia cường đa hướng như mat, vải và loại khác.
1.4. Các phương pháp này phù hợp với composite nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn gia cường sợi.
ISO 604 (xem thư mục tài liệu tham khảo) áp dụng cho các hợp chất dạng khối có sợi ngắn 7,5 mm, thường thấy trong trường hợp các vật liệu được đúc phun.
1.5. Các phương pháp này được tiến hành với mẫu thử được gia công bằng máy từ tấm thử được chế tạo theo ISO 1268 hoặc bằng phương pháp tương đương hoặc từ các sản phẩm hoàn thiện hoặc bán hoàn thiện.
1.6. Các phương pháp này quy định các kích thước yêu cầu đối với mẫu thử. Các phép thử được tiến hành trên các mẫu có kích thước khác hoặc mẫu được chuẩn bị dưới các điều kiện khác có thể cho kết quả không so sánh được. Các yếu tố như tốc độ thử, kiểu đỡ được dùng và việc điều hòa mẫu thử có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó khi có yêu cầu về các dữ liệu có thể so sánh thì các yếu tố này phải
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 3: Đúc nén ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-2:2015 (ISO 1268-2:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 2: Đúc lăn ép và đúc phun sợi ngắn
- 1Quyết định 3735/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 3: Đúc nén ướt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-2:2015 (ISO 1268-2:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 2: Đúc lăn ép và đúc phun sợi ngắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10593:2014 (ISO 14126:1999) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất nén trong mặt phẳng
- Số hiệu: TCVN10593:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
