Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 527-1:1993 và Sửa đổi 1:2005. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung để xác định tính chất kéo của chất dẻo và vật liệu composite chất dẻo dưới các điều kiện xác định. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định ranh giới và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm kéo đối với các loại chất dẻo:
- Nguyên tắc chung: Tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc để xác định tính chất kéo của chất dẻo và composite chất dẻo trong các điều kiện tiêu chuẩn hóa về xử lý mẫu, kích thước mẫu, thiết bị và tốc độ thử.
- Mục đích của phương pháp: Được sử dụng để nghiên cứu hành vi kéo của các mẫu thử, từ đó xác định độ bền kéo, môđun kéo và các khía cạnh khác của mối quan hệ ứng suất/biến dạng kéo.
- Các loại vật liệu áp dụng: Phương pháp này phù hợp để áp dụng cho các nhóm vật liệu bao gồm: chất dẻo nhiệt dẻo cứng và bán cứng (có hoặc không có chất độn, chất gia cường); chất dẻo nhiệt rắn cứng và bán cứng; các tấm và màng mỏng chất dẻo; các vật liệu composite gia cường bằng sợi (sợi ngắn, sợi dài hoặc sợi dệt).
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này thông thường không áp dụng cho các vật liệu xốp cứng (được điều chỉnh bởi tiêu chuẩn riêng) hoặc các vật liệu chứa cấu trúc xốp siêu nhỏ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4501-2 (ISO 527-2): Quy định cụ thể về điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn.
- ISO 291: Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm mẫu, đảm bảo tính đồng nhất về nhiệt độ và độ ẩm.
- ISO 5893: Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Loại kéo, uốn và nén (tốc độ không đổi) - Mô tả kỹ thuật chi tiết cho thiết bị đo.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên lý vận hành của phép thử kéo được thiết lập dựa trên các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Cơ chế tác động lực: Mẫu thử được kéo dọc theo trục dọc chính của nó với một tốc độ không đổi được quy định trước. Quá trình kéo được duy trì liên tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (đứt) hoặc cho đến khi ứng suất hoặc biến dạng đạt đến một giá trị giới hạn định trước.
- Hệ thống đo lường: Trong suốt quá trình thử nghiệm, thiết bị phải đo và ghi lại liên tục tải trọng (lực kéo) mà mẫu thử phải chịu, đồng thời đo độ giãn dài của mẫu thử. Việc đo độ giãn dài ưu tiên thực hiện bằng dụng cụ đo độ giãn (extensometer) gắn trực tiếp trên chiều dài đo của mẫu thử, thay vì chỉ đo khoảng cách dịch chuyển của ngàm kẹp.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc tính toán và biểu diễn kết quả, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác:
- Chiều dài đo (Gauge length - L0): Là chiều dài ban đầu của phần mẫu thử nằm giữa các vạch dấu, được sử dụng để đo sự thay đổi chiều dài (biến dạng) trong quá trình thử.
- Tốc độ thử (Speed of testing - v): Tốc độ dịch chuyển tương đối của các ngàm kẹp máy thử trong quá trình kéo mẫu, tính bằng milimét trên phút (mm/min).
- Ứng suất kéo (Tensile stress - σ): Lực kéo tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử tại thời điểm bất kỳ trong quá trình thử. Đơn vị tính là Megapascal (MPa).
- Ứng suất chảy (Yield stress - σy): Ứng suất đầu tiên xuất hiện trong quá trình thử kéo mà tại đó sự gia tăng biến dạng xảy ra nhưng không làm tăng ứng suất tương ứng.
- Độ bền kéo (Tensile strength - σm): Giá trị ứng suất kéo cực đại mà mẫu thử chịu được trong suốt quá trình thử nghiệm kéo.
- Ứng suất kéo tại điểm đứt (Tensile stress at break - σb): Ứng suất kéo được ghi lại ngay tại thời điểm mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
- Biến dạng kéo (Tensile strain - ε): Tỷ số giữa sự gia tăng chiều dài đo (độ giãn dài) và chiều dài đo ban đầu (L0). Biến dạng kéo được biểu diễn dưới dạng tỷ số không đơn vị hoặc quy đổi ra phần trăm (%).
- Môđun đàn hồi kéo (Tensile modulus - Et): Tỷ số giữa hiệu số ứng suất và hiệu số biến dạng tương ứng trong phạm vi biến dạng tuyến tính cực nhỏ. Giá trị này thường được tính toán chính xác trong khoảng biến dạng từ ε1 = 0,05% đến ε2 = 0,25%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
WITH AMENDMENT 1:2005
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Plastics - Determination of tensile properties - Part 1: General principles
Lời nói đầu
TCVN 4501 - 1 ÷ 5 : 2009 thay thế cho TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 527-1 : 1933, đính chính kỹ thuật 1:1994 và Bản sửa đổi 1 : 2005.
TCVN 4501-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;
- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 1993), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Plastics - Determination of tensile properties - Part 1: General principles
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung đối với việc xác định các tính chất kéo của chất dẻo và compozit chất dẻo trong các điều kiện xác định.
Một số kiểu mẫu thử khác nhau được quy định để phù hợp với các loại vật liệu khác nhau được nêu chi tiết trong các phần tiếp theo của TCVN 4501.
1.2 Các phương pháp được sử dụng để khảo sát đặc tính kéo của mẫu thử và xác định độ bền kéo, modul kéo và các mặt khác của mối quan hệ ứng suất/độ biến dạng kéo trong các điều kiện xác định.
1.3 Các phương pháp được lựa chọn phù hợp để sử dụng với các loại vật liệu sau:
- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đùn và đúc, bao gồm các tổ hợp gia cường và độn bổ sung các loại không độn; các màng và tấm nhiệt dẻo cứng và bán cứng;
- Các vật liệu đúc nhiệt rắn cứng và bán cứng, bao gồm các tổ hợp gia cường và độn; các tấm nhiệt rắn cứng và bán cứng, kể cả các tấm mỏng;
- Các compozit nhiệt dẻo và nhiệt rắn gia cường bằng sợi kết hợp các chất gia cường đơn hướng hoặc không đơn hướng như lưới, vải dệt, sợi thô, sợi ngắn, các chất gia cường phối hợp hay lai tạo, sợi thô và sợi nghiền nhỏ; các tấm được làm từ các vật liệu tẩm nhựa trước;
- Các polyme tinh thể lỏng hướng nhiệt.
Thông thường các phương pháp không được sử dụng với các vật liệu xốp cứng hay các cấu trúc có kẹp lớp vật liệu xốp.
1.4 Các phương pháp được áp dụng sử dụng các mẫu thử có thể hoặc được đúc theo các kích cỡ đã chọn hoặc được thực hiện bằng máy, cắt hoặc dập từ các thành phẩm hoặc bán thành phẩm như các sản phẩm đúc, tấm mỏng, màng và tấm đùn hoặc cán. Trong một số trường hợp có thể sử dụng một mẫu thử đa mục đích (xem ISO 3167:1993, Chất dẻo - Chuẩn bị và sử dụng mẫu thử đa mục đích).
1.5 Các phương pháp quy định kích cỡ thích hợp đối với mẫu thử. Thử nghiệm được tiến hành trên mẫu thử có kích cỡ khác nhau, hoặc trên mẫu thử được chuẩn bị ở các điều kiện khác nhau, có thể đưa ra các kết quả không thể so sánh được. Các nhân tố khác như tốc độ thử và ổn định mẫu thử có thể cũng ảnh hưởng đến kết quả. Vì vậy, khi cần các số liệu để so sánh, những nhân tố này phải được kiểm soát và ghi chép một cách cẩn thận.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat)
- 1Quyết định 3722/QĐ-BKHCN năm 2014 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Số hiệu: TCVN4501-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
