Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 527-5:2009. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử nghiệm để xác định tính chất kéo của compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng, dựa trên các nguyên tắc chung đã được thiết lập trong Phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 4501.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm kéo đối với vật liệu compozit:
- Phương pháp này được sử dụng để xác định các tính chất kéo của compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng, bao gồm các đặc tính ứng suất, biến dạng và môđun đàn hồi trong các điều kiện tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các vật liệu gia cường bằng sợi liên tục hoặc không liên tục, trong đó toàn bộ các sợi gia cường được định hướng theo một hướng duy nhất (đơn hướng).
- Các loại sợi gia cường được áp dụng bao gồm sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi aramid và các loại sợi polyme hữu cơ khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vật liệu compozit nhiều hướng (multidirectional) được cấu tạo từ nhiều lớp có hướng sợi khác nhau, các cấu trúc này được quy định riêng trong TCVN 4501-4.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn sau đây là bắt buộc:
- TCVN 4501-1 (ISO 527-1): Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung. Đây là tài liệu nền tảng cung cấp các nguyên tắc kỹ thuật cốt lõi.
- ISO 291: Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm. Quy định các thông số nhiệt độ và độ ẩm chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
- ISO 1268 (tất cả các phần): Chất dẻo gia cường sợi - Chế tạo các tấm thử nghiệm. Hướng dẫn quy trình chuẩn bị mẫu thử từ các tấm compozit chế tạo sẵn.
Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm kéo đối với compozit đơn hướng được thực hiện như sau:
- Mẫu thử có kích thước hình học xác định được kéo dọc theo trục dọc chính của nó với một tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn hoặc cho đến khi ứng suất hoặc biến dạng đạt đến một giá trị quy định trước.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, lực tác động lên mẫu thử và sự thay đổi chiều dài của mẫu (độ giãn dài) được đo đạc liên tục bằng các thiết bị đo chuyên dụng như cảm biến lực và thiết bị đo giãn dài (extensometer).
- Từ các dữ liệu thực nghiệm thu được, tiến hành tính toán các chỉ số cơ lý quan trọng bao gồm: ứng suất kéo, độ bền kéo, môđun đàn hồi kéo và các đặc tính biến dạng khác của vật liệu compozit đơn hướng.
Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Điều 4)
Điều khoản này định nghĩa các khái niệm chuyên ngành và các ký hiệu toán học sử dụng trong tính toán kết quả thử nghiệm kéo đối với compozit đơn hướng:
- Ứng suất kéo (Tensile stress): Lực kéo tác dụng trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử nghiệm.
- Độ bền kéo (Tensile strength): Giá trị ứng suất kéo lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hủy hoàn toàn.
- Biến dạng kéo (Tensile strain): Tỷ số giữa sự gia tăng chiều dài đo được của mẫu thử so với chiều dài đo ban đầu, biểu thị dưới dạng phần trăm hoặc số thập phân.
- Môđun tính toán (Tensile modulus of elasticity): Tỷ số giữa hiệu số ứng suất và hiệu số biến dạng tương ứng trong vùng biến dạng đàn hồi tuyến tính của vật liệu (thường được xác định trong khoảng biến dạng từ 0,05% đến 0,25%).
- Hướng song song (Direction 1): Hướng song song với hướng của các sợi gia cường đơn hướng trong mẫu thử. Các tính chất đo theo hướng này phản ánh trực tiếp khả năng chịu lực của sợi gia cường.
- Hướng vuông góc (Direction 2): Hướng vuông góc với hướng của các sợi gia cường đơn hướng. Các tính chất đo theo hướng này phản ánh chủ yếu đặc tính của chất nền polyme (nhựa liên kết) và độ bám dính giữa sợi và nền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4501-5 : 2009
ISO/FDIS 527-5 : 2009
Plastics - Determination of tensile properties - Part 5: Test conditions for unidirectinal fibre-reinforced plastic composites
Lời nói đầu
TCVN 4501-1÷5 : 2009 thay thế cho TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-5 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO/FDIS 527-5 : 2009.
TCVN 4501-5 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;
- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 5: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI COMPOZIT CHẤT DẺO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI ĐƠN HƯỚNG
Plastics - Determination of tensile properties - Part 5: Test conditions for unidirectinal fibre-reinforced plastic composites
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử đối với việc xác định các tính chất kéo của compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng, dựa trên các nguyên tắc chung trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).
1.2. Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 1.2.
1.3. Phương pháp thử thích hợp đối với tất cả hệ polyme nền được gia cường bằng các sợi đơn hướng và đáp ứng các yêu cầu đề ra trong tiêu chuẩn này, bao gồm cả yêu cầu về dạng thức không đạt.
Phương pháp thích hợp với compozit nhiệt rắn hoặc nhiệt dẻo, bao gồm các vật liệu tẩm nhựa trước. Các chất gia cường bao gồm sợi thủy tính, sợi các-bon, sợi aramid và các sợi tương tự khác. Dạng hình học của chất gia cường bao gồm các sợi và sợi chùm đơn hướng (nghĩa là chỉ theo một hướng), vải và dải đơn hướng.
Phương pháp này thường không phù hợp với các vật liệu đa hướng gồm một vài lớp đơn hướng ở các góc khác nhau [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4)].
1.4. Phương pháp được thực hiện sử dụng một trong hai loại mẫu thử khác nhau, tùy thuộc vào hướng của ứng suất áp dụng so với hướng sợi (xem Điều 6).
1.5. Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 1.5.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo - Xác định các tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 4501-4 (ISO 527-4), Chất dẻo – Xác định các tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng.
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- Số hiệu: TCVN4501-5:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
