Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1183:1987) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi thực thi của tiêu chuẩn trong thực tiễn phòng thí nghiệm và sản xuất công nghiệp:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp ở các dạng sản phẩm đúc hoặc đùn không chứa bọt khí, cũng như các dạng bột, hạt hoặc vảy chất dẻo.
- Tiêu chuẩn đưa ra 4 phương pháp thử nghiệm cụ thể bao gồm: Phương pháp ngâm (Phương pháp A), Phương pháp bình tỷ trọng (Phương pháp B), Phương pháp cột gradient khối lượng riêng (Phương pháp C) và Phương pháp bọt khí (Phương pháp D).
- Tiêu chuẩn này loại trừ và không áp dụng đối với các loại chất dẻo xốp (chất dẻo có cấu trúc tế bào hoặc chứa bọt khí lớn bên trong cấu trúc vật liệu).
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản viện dẫn sau:
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử để kiểm soát chất lượng nước cất làm chất lỏng phụ trợ.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc điều hòa mẫu thử và chuẩn bị môi trường nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc vật lý.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả đo lường:
- Khối lượng riêng (Density): Được định nghĩa là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử chất dẻo và thể tích của chính mẫu thử đó ở một nhiệt độ xác định (thường quy chuẩn ở 23 độ C hoặc 27 độ C). Đơn vị đo tiêu chuẩn là gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc megagam trên mét khối (Mg/m3).
- Tỷ khối (Relative density): Là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích chất dẻo xác định và khối lượng của một thể tích nước cất tương đương ở cùng một nhiệt độ tiêu chuẩn. Tỷ khối là đại lượng vật lý không có đơn vị đo.
Điều 4: Nguyên tắc chung của các phương pháp xác định
Điều khoản này khái quát nguyên lý hoạt động của từng phương pháp đo cụ thể, giúp kỹ thuật viên lựa chọn phương án tối ưu tùy thuộc vào dạng vật liệu:
- Phương pháp A (Phương pháp ngâm): Áp dụng cho các mẫu thử chất dẻo dạng khối đặc, không bọt khí. Nguyên tắc dựa trên việc cân mẫu thử trong không khí, sau đó cân mẫu ngập hoàn toàn trong chất lỏng phụ trợ có khối lượng riêng đã biết (thường là nước cất hoặc ethanol) để tính toán thể tích dựa trên lực đẩy Archimedes.
- Phương pháp B (Phương pháp bình tỷ trọng): Áp dụng cho chất dẻo dạng bột, hạt, vảy hoặc các mảnh nhỏ được cắt ra từ sản phẩm hoàn thiện. Phương pháp này sử dụng bình tỷ trọng chuyên dụng và chất lỏng giữ vai trò là môi trường điền đầy khoảng trống giữa các hạt chất dẻo.
- Phương pháp C (Phương pháp cột gradient khối lượng riêng): Áp dụng cho các mẫu thử có kích thước rất nhỏ, đòi hỏi độ chính xác cực kỳ cao. Nguyên tắc dựa trên việc thả mẫu thử vào một cột chất lỏng có sự biến thiên khối lượng riêng liên tục từ trên xuống dưới và xác định vị trí cân bằng tĩnh của mẫu.
- Phương pháp D (Phương pháp bọt khí): Áp dụng cho các hạt chất dẻo nhỏ hoặc các mẫu có hình dạng không đều, đo lường dựa trên sự thay đổi thể tích chất lỏng khi thả mẫu vào hệ thống đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT DẺO
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ TỶ KHỐI CỦA CHẤT DẺO KHÔNG XỐP
Plastics
Method for dertermining the density and relative density of non - cellular plastics
1.1. Tiêu chuẩn này quy định 4 phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp dạng màng mỏng, tấm ống, vật ép đúc, bột và bột ép đúc
Phương pháp A: Phương pháp ngâm chất dẻo ở dạng thành phẩm được tạo thành trên máy hoặc bằng cách tạo hình khác (xem 5.1.3) nhưng không phải là bột.
Phương pháp B: Phương pháp dùng tỷ trọng kế cho chất dẻo tạo thành từ bột, hạt nhỏ, viên, mảnh dẹt hoặc vật ép đúc thu được thành các hạt nhỏ.
Phương pháp C: Phương pháp chuẩn độ cho chất dẻo dạng tương tự trong phương pháp A bao gồm cả viên.
Phương pháp D: Phương pháp dùng cột gradien khối lượng riêng dùng cho chất dẻo dạng tương tự như trong phương pháp A bao gồm cả viên.
Cột Gradien khối lượng riêng là cột chất lỏng có khối lượng riêng tăng đều từ đỉnh đến đáy. Chúng rất thích hợp cho việc đo những mẫu thử nhỏ của sản phẩm và đo sự chênh lệch khối lượng riêng.
1.2. Khối lượng riêng và tỷ khối thường được dùng để theo dõi sự biến đổi cấu trúc vật lý của mẫu thử và cả khi tính toán lượng vật liệu cần thiết làm đầy một thể tích đã cho.
Khối lượng riêng là tính chất có liên quan đến khối lượng và thể tích của một vật, mẫu thử hoặc vật liệu. Những tính chất này cũng có thể có ích khi đánh giá tính đồng nhất trong các mẫu hay mẫu vật, những phương pháp trên mang lại kết quả chính xác ít nhất 0,2% nếu không hiệu chỉnh phép cân.
1.3. Khối lượng riêng của chất dẻo tuỳ thuộc vào phương pháp chuẩn bị mẫu thử. Trong trường hợp đòi hỏi chính xác các chi tiết của phương pháp chuẩn bị phải được thực hiện thật đúng, chúng thường được quy định trong bản yêu cầu kỹ thuật của vật liệu.
ISO 31 - 3: Đại lượng và đơn vị cơ học
ISO 291 - Chất dẻo - Môi trường tiêu chuẩn cho việc kiểm tra và thử.
3.1. Khối lượng riêng
Khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật liệu (ở nhiệt độ t) được biểu thị như sau:
Khối lượng riêng t0C kí hiệu rt tính bằng kg/m3, g/cm3 hay g/ml.
Thông thường t là một trong những nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm quy định theo ISO 291 (23 hay 270C).
3.2. Tỷ khối
Tỷ lệ khối lượng trênthể tích đã cho của vật liệu ở nhiệt độ t1 so với khối lượng trên cùng thể tích của một vật liệu quy định ở nhiệt độ t2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- Số hiệu: TCVN6039:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/09/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
