Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý (được chuyển đổi năm 2008) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc chung, điều kiện môi trường tiêu chuẩn và phương pháp chuẩn bị mẫu nhằm bảo đảm tính thống nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm cơ lý đối với vật liệu chất dẻo tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung nhất, mang tính nguyên tắc bắt buộc khi tiến hành xác định các chỉ tiêu cơ lý của các loại chất dẻo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm thực hiện việc đánh giá chất lượng sản phẩm chất dẻo phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất, nghiệm thu và lưu thông trên thị trường.
- Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn phương pháp thử cụ thể cho từng loại vật liệu chất dẻo hoặc từng chỉ tiêu cơ lý riêng biệt.
- Môi trường tiêu chuẩn để ổn định và thử nghiệm mẫu (Điều 2)
- Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm: Quá trình ổn định và thử nghiệm mẫu phải được thực hiện trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn được kiểm soát chặt chẽ nhằm loại bỏ các tác động tiêu cực của nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến tính chất cơ lý của chất dẻo.
- Các cấp môi trường chuẩn: Tiêu chuẩn phân chia cụ thể các cấp môi trường thử nghiệm dựa trên nhiệt độ và độ ẩm tương đối. Thông thường, ưu tiên áp dụng điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn là 23 độ C (với sai số cho phép tùy theo cấp chính xác) và độ ẩm tương đối là 50%.
- Thời gian ổn định mẫu: Trước khi tiến hành đo đạc, mẫu thử phải được lưu giữ trong môi trường tiêu chuẩn một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định để đạt được trạng thái cân bằng nhiệt ẩm hoàn toàn với môi trường xung quanh.
- Yêu cầu về chuẩn bị và kiểm tra mẫu thử (Điều 3)
- Phương pháp chế tạo mẫu: Mẫu thử phải được chế tạo bằng các phương pháp cơ học (như gia công cắt gọt) hoặc phương pháp đúc (đúc áp lực, đúc ép) bảo đảm không làm thay đổi cấu trúc vật lý, trạng thái ứng suất dư và tính chất hóa học nguyên bản của vật liệu.
- Kiểm tra ngoại quan: Bề mặt của mẫu thử phải nhẵn, phẳng, không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, bọt khí, vết xước sâu, ba-via hoặc các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Kích thước mẫu thử: Kích thước của mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của từng phương pháp thử cụ thể. Việc đo đạc kích thước mẫu phải sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác phù hợp.
- Thiết bị thử nghiệm và dụng cụ đo lường (Điều 4)
- Yêu cầu về độ chính xác: Các thiết bị dùng để thử nghiệm cơ lý (như máy kéo nén vạn năng, máy đo độ cứng) và các dụng cụ đo kích thước (thước cặp, panme) phải đạt cấp chính xác theo quy định của tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
- Hiệu chuẩn định kỳ: Tất cả các thiết bị thử nghiệm và dụng cụ đo lường phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm tính pháp lý và độ tin cậy của số liệu đo đạc.
- Vận hành thiết bị: Việc vận hành thiết bị thử nghiệm phải tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và các quy trình thao tác chuẩn của phòng thí nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4500 : 1988
CHẤT DẺO - YÊU CẦU CHUNG KHI THỬ CƠ LÝ
Plastic - General requirements for methods of mechanical test
Lời nói đầu
TCVN 4500 : 1988 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHẤT DẺO - YÊU CẦU CHUNG KHI THỬ CƠ LÝ
Plastic - General requirements for methods of mechanical test
Tiêu chuẩn này qui định những yêu cầu chung đối với mẫu thử, điều kiện thử và tính toán xử lý kết quả khi thử các chỉ tiêu cơ lý của chất dẻo nhiệt dẻo và các sản phẩm làm từ chất dẻo nhiệt dẻo. Không áp dụng cho các loại chất dẻo xốp.
1. Mẫu thử
1.1 Hình dạng và kích thước mẫu thử, số lượng mẫu thử theo quy định của phương pháp thử.
1.2 Các mẫu thử kéo dãn tỷ lệ giữa độ dài với chiều rộng đoạn làm việc không được nhỏ hơn 5.
1.3 Trước khi thử phải đánh số mẫu, vị trí dán, sơn, mực dùng để ghi dấu không được ảnh hưởng đến tính năng của mẫu.
1.4 Sau khi chuẩn bị mẫu phải kiểm tra lại bề mặt của từng mẫu sao cho mẫu không được có vết nứt xước, lồi lõm… hoặc các khuyết tật khác mà có thể nhận thấy bằng mắt thường.
2. Điều kiện thử
2.1 Mẫu thử cần được xử lý điều kiện hóa trước khi thử và tiến hành thử nghiệm ở điều kiện khí hậu theo quy định trong TCVN 1966 : 1977.
2.2 Khi sử dụng máy thí nghiệm tải trọng kéo dãn đứt mẫu phải nằm trong phạm vi từ 15 % đến 85 % tải trọng cho phép các thang đo trên máy.
2.3 Đồng hồ đo độ dày mẫu có độ chính xác đến ± 0,1 mm và áp suất tác động lên mẫu không quá 3 N.
2.4 Chế độ thử (tốc độ chuyển động của máy) được chọn trong khoảng 1 mm đến 500 mm trên phút sao cho thời gian đứt mẫu không được nhỏ hơn 30 giây và không được lớn hơn 300 giây.
2.5 Mẫu thử phải kẹp sao cho khi thử, mẫu không được tuột, không bị phá hủy tại điểm kẹp.
3. Tính kết quả
3.1 Tính kết quả giá trị trung bình, theo công thức:
=
trong đó
Xi là các giá trị thử;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4500:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
