Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 868:2003, quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng thiết bị đo độ cứng (thường gọi là phương pháp đo độ cứng Shore). Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm cơ lý phổ biến và quan trọng nhất để đánh giá nhanh độ cứng bề mặt, khả năng chịu lực ấn và độ biến dạng của các vật liệu polyme.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng hai loại thiết bị đo độ cứng Shore: thiết bị loại A (Shore A) được thiết kế chuyên dụng cho các vật liệu mềm hơn và thiết bị loại D (Shore D) dành cho các vật liệu cứng hơn.
- Phương pháp này cho phép đo độ cứng ấn lõm ban đầu hoặc đo độ cứng sau một khoảng thời gian xác định dưới tác dụng của lực ép, giúp đánh giá đặc tính đàn hồi và độ nhớt đàn hồi của vật liệu polyme.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thử nghiệm, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 291 (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm). Việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm môi trường là bắt buộc vì các đặc tính cơ lý của chất dẻo rất nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường xung quanh.
- Điều 3: Nguyên lý xác định độ cứng Shore
- Nguyên lý đo dựa trên việc ép một mũi ấn có kích thước và hình dạng hình học xác định vào bề mặt mẫu thử dưới những điều kiện lực tác dụng cụ thể.
- Độ sâu của vết ấn lõm được đo và chuyển đổi trực tiếp thành trị số độ cứng trên thang đo từ 0 đến 100 đơn vị Shore. Trị số độ cứng tỷ lệ nghịch với độ sâu ấn lõm: độ sâu ấn lõm càng lớn thì trị số độ cứng Shore càng thấp (vật liệu mềm) và ngược lại, độ sâu ấn lõm càng nhỏ thì trị số độ cứng càng cao (vật liệu cứng).
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo độ cứng
Thiết bị đo độ cứng (durometer) bao gồm các bộ phận chính như mũi ấn, lò xo tạo lực, bộ phận chỉ thị (đồng hồ kim hoặc màn hình điện tử) và chân đế ép. Tiêu chuẩn quy định rất nghiêm ngặt về các thông số kỹ thuật của thiết bị để đảm bảo tính chuẩn xác:
- Mũi ấn (Indentor): Đối với loại A, mũi ấn là một thanh thép hình nón cụt có góc đỉnh 35 độ. Đối với loại D, mũi ấn là một thanh thép hình nón nhọn có góc đỉnh 30 độ và bán kính đỉnh là 0,1 mm.
- Phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn: Tiêu chuẩn quy định phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn khỏi bề mặt chân đế ép phải đạt trị số 2,5 mm ± 0,04 mm khi không có lực tác dụng. Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định giới hạn đo tối đa của thiết bị (tương ứng với giá trị 0 trên thang đo độ cứng).
- Lò xo tác dụng lực: Lực tác dụng của lò xo phải được hiệu chuẩn chính xác theo các công thức toán học quy định riêng cho từng loại thang đo Shore A và Shore D nhằm đảm bảo lực ép tuyến tính với độ sâu ấn lõm.
- Chân đế ép (Presser foot): Phải có đường kính tối thiểu theo quy định để đảm bảo diện tích tiếp xúc phẳng và vuông góc với bề mặt mẫu thử trong suốt quá trình đo, hạn chế tối đa sai số do độ nghiêng của thiết bị.
Ý nghĩa kỹ thuật của thông số phần nhô ra lớn nhất 2,5 mm ± 0,04 mm
Thông số phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn là một trong những tiêu chí hiệu chuẩn quan trọng nhất của thiết bị đo độ cứng Shore theo TCVN 4502:2008:
- Sai số cho phép cực nhỏ (chỉ ± 0,04 mm) nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các thiết bị đo khác nhau trên thị trường, giúp kết quả đo có giá trị so sánh quốc tế.
- Khi mũi ấn nhô ra hoàn toàn (2,5 mm), thiết bị sẽ chỉ thị giá trị 0. Khi mũi ấn bị ép phẳng hoàn toàn bằng bề mặt chân đế (độ sâu ấn lõm bằng 0), thiết bị phải chỉ thị giá trị 100. Bất kỳ sự sai lệch nào ngoài khoảng 2,5 mm ± 0,04 mm đều làm sai lệch toàn bộ thang đo tuyến tính của thiết bị, dẫn đến kết quả đo độ cứng bị sai lệch nghiêm trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO VÀ EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Plastics and ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore hardness)
Lời nói đầu
TCVN 4502 : 2008 thay thế cho TCVN 4502 : 1988.
TCVN 4502 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 868 : 2003.
TCVN 4502 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO VÀ EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Plastics and ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore hardness)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng hai loại thiết bị đo độ cứng: loại A được sử dụng cho các vật liệu mềm hơn và loại D cho các vật liệu cứng hơn (xem chú thích trong 8.2). Phương pháp này cho phép đo vết Iõm ban đầu hoặc vết lõm sau khoảng thời gian quy định, hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các thiết bị đo độ cứng và phương pháp quy định được nhắc đến là thiết bị đo độ cứng và phương pháp đo độ cứng Shore loại A và loại D, tương ứng.
1.2. Phương pháp này là phương pháp thực nghiệm chủ yếu cho mục đích kiểm tra. Không có mối liên hệ đơn giản giữa độ cứng ấn lõm xác định theo phương pháp này và tính chất cơ bản của vật liệu được thử. Đối với các mục đích xác định đặc tính kỹ thuật, nên dùng tiêu chuẩn ISO 48 Cao su, lưu hóa hay nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD), cho các vật liệu mềm hơn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 291:1997 Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để ổn định và thử nghiệm).
Mũi ấn quy định được ép vào vật liệu thử nghiệm ở các điều kiện quy định và đo độ sâu của vết lõm.
Độ cứng ấn lõm tương quan tỷ lệ nghịch với vết lõm và phụ thuộc vào môđun đàn hồi và các đặc tính nhớt đàn hồi của vật liệu. Hình dạng mũi ấn, lực tác động và khoảng thời gian ấn vào ảnh hưởng đến kết quả nhận được do đó có mối quan hệ không đơn giản giữa các kết quả nhận được bởi một loại thiết bị đo độ cứng và các kết quả nhận được bởi loại thiết bị đo độ cứng khác hoặc dụng cụ đo độ cứng khác.
Sử dụng thiết bị đo độ cứng Shore loại A hoặc loại D gồm các bộ phận sau:
4.1. Đế ép, có lỗ đường kính 3 mm ± 0,5 mm tại tâm cách cạnh đế ép ít nhất 6 mm.
4.2. Mũi ấn, được làm từ thanh thép cứng có đường kính 1,25 mm ± 0,15 mm, hình dạng và kích thước được thể hiện trong Hình 1 đối với thiết bị đo độ cứng loại A và Hình 2 đối với thiết bị đo độ cứng loại D.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại A
Kích thước tính bằng milimét
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- Số hiệu: TCVN4502:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
