Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9352:1995. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu mài mòn của vật liệu chất dẻo bằng cách sử dụng bánh xe mài mòn. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm cơ lý quan trọng giúp đánh giá độ bền bề mặt của các sản phẩm nhựa và chất dẻo trong quá trình sử dụng thực tế khi chịu tác động ma sát cơ học.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm mài mòn:
- Phương pháp này áp dụng để xác định độ chịu mài mòn của chất dẻo, bao gồm cả chất dẻo cứng và chất dẻo mềm, các loại vật liệu đúc, tấm phẳng và các sản phẩm hoàn thiện.
- Tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng cho các lớp phủ bề mặt như sơn, vecni hoặc các màng bảo vệ khác trên nền chất dẻo để đánh giá độ bền của lớp phủ chống lại sự mài mòn cơ học.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để so sánh tính chất chịu mài mòn tương đối của các loại vật liệu khác nhau hoặc đánh giá sự đồng nhất của sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 5669 (ISO 291) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo môi trường nhiệt độ và độ ẩm đồng nhất trước và trong quá trình thử nghiệm.
- ISO 472 về Chất dẻo - Từ vựng và thuật ngữ chung, giúp thống nhất cách hiểu các khái niệm kỹ thuật được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn.
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn được quy định chi tiết như sau:
- Mẫu thử dạng phẳng được đặt trên một bàn quay nằm ngang và được kẹp chặt.
- Hai bánh xe mài mòn được ép lên bề mặt mẫu thử với một lực tải trọng xác định trước.
- Khi bàn quay chuyển động, nó sẽ truyền chuyển động quay cho hai bánh xe mài mòn theo hai hướng ngược nhau. Sự chênh lệch vận tốc và hướng chuyển động tạo ra lực ma sát trượt liên tục trên bề mặt mẫu thử, hình thành một đường mòn hình tròn.
- Độ mài mòn của mẫu thử được đánh giá thông qua các chỉ số định lượng cụ thể sau khi kết thúc số chu kỳ quay quy định, bao gồm hao hụt khối lượng, hao hụt thể tích hoặc sự thay đổi về tính chất quang học (như độ mờ, độ truyền sáng đối với vật liệu trong suốt).
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm chuẩn hóa các khái niệm kỹ thuật trong quá trình thực hiện phép đo:
- Độ chịu mài mòn (Wear resistance): Khả năng của vật liệu chống lại sự hao mòn bề mặt hoặc sự phá hủy cấu trúc do tác động ma sát cơ học từ các tác nhân bên ngoài.
- Bánh xe mài mòn (Abrasive wheel): Công cụ hình tròn có chứa các hạt mài (như oxit nhôm hoặc silic cacbua) liên kết với nhau bằng chất kết dính, được thiết kế để tạo ra tác động mài mòn tiêu chuẩn lên mẫu thử.
- Chu kỳ mài mòn (Wear cycle): Một vòng quay hoàn chỉnh của bàn quay mang mẫu thử dưới tác động của bánh xe mài mòn.
- Hao hụt khối lượng (Mass loss): Sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau khi thực hiện số chu kỳ mài mòn quy định, được đo bằng đơn vị miligam (mg).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG BÁNH XE MÀI MÒN
Plastics - Determination of resistance to wear by abrasive wheels
Lời nói đầu
TCVN 4503 : 2009 thay thế TCVN 4503 : 1988.
TCVN 4503 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9352 : 1995.
TCVN 4503 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG BÁNH XE MÀI MÒN
Plastics - Determination of resistance to wear by abrasive wheels
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung xác định độ chịu mài mòn của chất dẻo dưới tác động của bánh xe mài mòn. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các mẫu thử đúc, các hợp phần và các thành phẩm.
1.2. Các điều kiện thử riêng biệt và phương pháp biểu thị kết quả có thể khác tùy thuộc theo loại vật liệu. Các điều kiện thử và phương pháp cụ thể được quy định tại các tiêu chuẩn liên quan đối với từng loại sản phẩm, vật liệu.
Phương pháp này không áp dụng cho vật liệu xốp hoặc sơn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tải liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đối, bổ sung (nếu có).
ISO 48, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of hardness (hardness between 10 IRHD and 100 IRHD) [Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng giữa 10 IRHD và 100 IRHD)].
ISO 291:1977, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn đối với ổn định và thử nghiệm).
ISO 293:1986, Plastics - Compression moulding test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo – Mẫu thử ép tạo hình của vật liệu nhiệt dẻo).
ISO 294:1995, Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Phun tạo hình của mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo).
ISO 295:1991, Plastics - Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Ép tạo hình của mẫu thử vật liệu nhiệt rắn).
ISO 2818:1994, Plastics - Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo – Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
ISO 6506:1981, Metallic materials - Hardness test - Brinell test (Vật liệu kim loại - Xác định đô cứng - Phép thử Brinell)
ISO 6507-1:1982. Metallic materials - Hardness test - Vicker test - Part 1: HV 5 to HV 100 (Vật liệu kim loại - Xác định độ cứng - Phép thử Vicker - Phần 1: HV 5 đến HV 10).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Bánh xe mài mòn (abrasive wheel)
Bánh xe mài cỡ nhỏ hoặc ống bọc giấy ráp.
3.2
Tổn hao mài mòn (abrasive wear)
Sự hao hụt vật liệu dần dần ở bề mặt làm việc của vật liệu chất dẻo do tác động cắt hoặc cào của bánh xe mài mòn.
Hai bánh xe mài mòn được tác động lên với mẫu thử với lực tải trọng quy định. Sự tổn hao đạt được sau khi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- Số hiệu: TCVN4503:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
