Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 176:2005) quy định phương pháp xác định lượng chất hóa dẻo hao hụt từ chất dẻo thông qua phương pháp than hoạt tính. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp nhựa, đặc biệt áp dụng cho các loại nhựa polyme chứa chất hóa dẻo như Polyvinyl clorua (PVC) nhằm đánh giá độ bền và tính ổn định của vật liệu trong điều kiện nhiệt độ cao.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm thực nghiệm cụ thể để xác định lượng chất hóa dẻo hao hụt từ chất dẻo khi tiếp xúc với than hoạt tính dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian xác định.
- Phương pháp A (Tiếp xúc trực tiếp): Các mẫu thử được đặt tiếp xúc trực tiếp hoàn toàn với than hoạt tính. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các chất dẻo cần đánh giá nhanh sự hao hụt chất hóa dẻo trong môi trường hấp thụ mạnh và trực tiếp.
- Phương pháp B (Tiếp xúc gián tiếp): Các mẫu thử được đặt trong các lồng lưới kim loại chuyên dụng để ngăn cách tiếp xúc vật lý trực tiếp với than hoạt tính. Phương pháp này giúp tránh việc các hạt than bám dính vào bề mặt mẫu làm sai lệch kết quả cân khối lượng, đặc biệt phù hợp với các mẫu nhựa có bề mặt dính hoặc dễ bị bám bẩn.
- Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các chất dẻo định hình, màng nhựa, tấm nhựa dẻo có độ dày nhất định và các sản phẩm nhựa kỹ thuật khác sử dụng chất hóa dẻo hóa học.
- Các tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)
- TCVN 5824:2008 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm mẫu.
- ISO 291 (Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm): Quy định các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để xử lý mẫu trước khi tiến hành đo đạc khối lượng ban đầu và sau thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp ép phun hoặc ép nén nhằm đảm bảo tính đồng nhất về mặt kích thước và cấu trúc của mẫu thử trước khi đưa vào môi trường than hoạt tính.
- Nguyên tắc của phương pháp than hoạt tính (Điều 3)
- Mẫu thử có kích thước, diện tích bề mặt và khối lượng xác định được đặt vào trong bình chứa cùng với một lượng than hoạt tính quy chuẩn.
- Bình chứa sau đó được duy trì ở một nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là nhiệt độ cao để thúc đẩy quá trình bay hơi và khuếch tán của chất hóa dẻo) trong một khoảng thời gian xác định trước.
- Than hoạt tính đóng vai trò là chất hấp phụ cực mạnh, liên tục thu giữ lượng chất hóa dẻo thoát ra từ bề mặt mẫu thử, ngăn chặn sự bão hòa của môi trường xung quanh mẫu và thúc đẩy quá trình hao hụt diễn ra liên tục.
- Lượng chất hóa dẻo hao hụt được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau khi tiến hành gia nhiệt trong môi trường than hoạt tính, biểu thị bằng phần trăm khối lượng hao hụt hoặc khối lượng hao hụt trên một đơn vị diện tích bề mặt của mẫu.
- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Than hoạt tính: Phải có kích thước hạt từ 1,5 mm đến 2,0 mm và đặc tính hấp phụ theo đúng tiêu chuẩn quy định để đảm bảo tính lặp lại của kết quả thử nghiệm. Than hoạt tính phải được sấy khô hoàn toàn trong tủ sấy trước khi đưa vào sử dụng.
- Bình chứa mẫu: Thường là các bình thủy tinh hoặc kim loại có nắp đậy kín để đảm bảo không khí bên ngoài không ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ bên trong bình.
- Lồng lưới kim loại (dành riêng cho Phương pháp B): Được thiết kế bằng lưới thép không gỉ để chứa mẫu thử, đảm bảo mẫu không tiếp xúc trực tiếp với các hạt than hoạt tính nhưng vẫn cho phép chất hóa dẻo bay hơi tự do đi qua lưới đến lớp than hoạt tính xung quanh.
- Tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt: Thiết bị gia nhiệt có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thử nghiệm một cách chính xác với sai số cực nhỏ (thường là ± 1 độ C) trong suốt thời gian thử nghiệm kéo dài.
- Cân phân tích: Có độ chính xác cao (độ nhạy đến 0,1 mg) để đo lường chính xác sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu thử nhựa.
- Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô thích hợp, dùng để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng sau khi lấy ra khỏi tủ sấy trước khi tiến hành cân khối lượng, tránh việc mẫu hấp thụ hơi ẩm từ không khí làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5824 : 2008
ISO 176 : 2005
CHẤT DẺO –
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP HÓA DẺO HAO HỤT –
PHƯƠNG PHÁP THAN HOẠT TÍNH
Plastics – Determination of loss of plasticizers –
Activated carbon method
Lời nói đầu
TCVN 5824 : 2008 thay thế cho TCVN 5824 : 1994
TCVN 5824 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 176 : 2005
TCVN 5824 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT HÓA DẺO HAO HỤT –
PHƯƠNG PHÁP THAN HOẠT TÍNH
Plastics – Determination of loss of plasticizers –
Activated carbon method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thực nghiệm để xác định định lượng khối lượng hao hụt của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện thời gian và nhiệt độ xác định với sự có mặt của than hoạt tính.
Đặc biệt, các phương pháp này được sử dụng để xác định định lượng mức độ giảm hàm lượng chất hóa dẻo của các vật liệu chất dẻo có chất hóa dẻo bằng phương pháp gia nhiệt trong trường hợp hàm lượng các chất bay hơi khác là không đáng kể.
Đây là các phương pháp thực nghiệm, chỉ thích hợp để so sánh nhanh độ giảm hàm lượng chất hóa dẻo, hay của các hợp chất dễ bay hơi nói chung, của các chất dẻo khác nhau.
Các phương pháp này cũng có thể được sử dụng để so sánh hai loại chất hóa dẻo, khi đó các hợp chất chuẩn có thể được chuẩn bị trên cơ sở nhựa đã được khảo sát kỹ, đã biết tỷ lệ giữa nhựa và chất hóa dẻo.
CHÚ THÍCH: Các so sánh này chỉ có thể thực hiện khi các mẫu thử có cùng độ dày. Nếu như sau khi mẫu được ổn định lại, độ ẩm của mẫu thử bằng với độ ẩm của mẫu thu được sau khi ổn định lần đầu, thì ảnh hưởng của độ ẩm có thể bỏ qua.
Hai phương pháp qui định:
- Phương pháp A: Mẫu thử được tiếp xúc trực tiếp với than; phương pháp này đặc biệt hữu dụng đối với các loại vật liệu cần thử nghiệm ở nhiệt độ tương đối thấp vì ở nhiệt độ cao hơn các vật liệu này sẽ bị nóng chảy.
- Phương pháp B: Mẫu thử được đặt trong lồng lưới nhằm ngăn sự tiếp xúc trực tiếp giữa mẫu thử với cacbon.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viễn dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
I
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-5:2014 (ISO 3451-5:2002) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 5: Poly(vinylclorua)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-5:2014 (ISO 3451-5:2002) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 5: Poly(vinylclorua)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- Số hiệu: TCVN5824:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
