Giới thiệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3451-2:1998. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro của chất dẻo, cụ thể áp dụng cho Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, xác định hàm lượng chất vô cơ và các chất phụ gia trong quá trình sản xuất và gia công chất dẻo.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat).
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn trích xuất.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được xây dựng với bố cục chặt chẽ nhằm hướng dẫn chi tiết quy trình thực nghiệm xác định tro, bao gồm các phần chính sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Nội dung phần này tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với vật liệu Poly(Alkylen terephthalat), các tài liệu viện dẫn không thể thiếu, nguyên tắc chung của phương pháp nung và các định nghĩa liên quan.
- Phần mẫu thử (khối lượng tính bằng gam - g): Quy định cụ thể về khối lượng mẫu thử cần thiết để tiến hành thử nghiệm. Việc xác định chính xác khối lượng mẫu thử ban đầu là yếu tố quyết định đến độ tin cậy và sai số của kết quả xác định hàm lượng tro sau cùng.
- Mục lục: Hệ thống hóa toàn bộ cấu trúc của tiêu chuẩn, giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu các bước tiến hành, thiết bị dụng cụ và cách tính toán kết quả.
Vai trò của tiêu chuẩn trong kiểm định chất lượng chất dẻo
Việc áp dụng TCVN 10522-2:2014 giúp các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp sản xuất nhựa xác định chính xác tỷ lệ tro (phần còn lại sau khi nung). Kết quả này phản ánh hàm lượng chất độn vô cơ, chất gia cường hoặc các tạp chất có trong Poly(Alkylen terephthalat), từ đó đánh giá được độ tinh khiết và các đặc tính cơ lý của vật liệu polymer.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 2: POLY(ALKYLEN TEREPHTHALAT)
Plastics - Determination of ash - Part 2: Poly(alkylene terephthalate) materials
Lời nói đầu
TCVN 10522-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3451-2:1998.
TCVN 10522-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10522 (ISO 3451), Chất dẻo - Xác định tro, gồm các phần sau:
- TCVN 10522-1:2014 (ISO 3451-1:2008), Phần 1: Phương pháp chung;
- TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998), Phần 2: Poly(alkylen terephthlat);
- TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984), Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo;
- TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998), Phần 4: Polyamid;
- TCVN 10522-5:2014 (ISO 3451-5:2002), Phần 5: Poly(vinyl clorua).
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 2: POLY(ALKYLEN TEREPHTHALAT)
Plastics - Determination of ash - Part 2: Poly(alkylene terephthalate) materials
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể có các mối nguy liên quan đến hóa chất, vật liệu và thao tác. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng . Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các qui định về an toàn và sức khỏe phù hợp và xác định việc có thể áp dụng được những hạn chế trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định tro của poly(etylen terephthalat), poly (butylen terephthalat) và các co-polyme của hai vật liệu này có độn và không độn. Tiến hành theo quy trình chung qui định trong TCVN 10522-1 (ISO 3451-1). Đối với các vật liệu không độn sử dụng phương pháp A hoặc phương pháp C của TCVN 10522-1 (ISO 3451-1). Đối với các vật liệu độn và gia cường sợi thủy tinh, sử dụng phương pháp A của TCVN 10522-1 (ISO 3451-1).
Đối với các vật liệu được độn sợi thủy tinh, có chứa các chất làm chậm cháy, antimon trioxide và/hoặc các chất phụ gia dễ bay hơi, như bột màu kẽm sulfua, việc biến tính được kết hợp để loại bỏ nhữn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 1Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-1:2014 (ISO 3451-1:2008) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 1: Phương pháp chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 2: Poly(Alkylen terephthalat)
- Số hiệu: TCVN10522-2:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
