Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-1:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-1:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3451-1:2008. Đây là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp chung để xác định hàm lượng tro của các loại chất dẻo. Việc xác định tro là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá tỷ lệ các chất vô cơ, chất độn hoặc các phụ gia không cháy có trong vật liệu polyme.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-1:2014 (ISO 3451-1:2008) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 1: Phương pháp chung.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chất dẻo để xác định hàm lượng tro của nhiều loại vật liệu chất dẻo khác nhau dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hóa.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục cấu trúc được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định mang tính nguyên tắc bao gồm phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn liên quan, thuật ngữ định nghĩa chuyên ngành và nguyên tắc cơ bản của phương pháp xác định tro (phương pháp nung trực tiếp hoặc nung sau khi sunfat hóa).
- Phần mẫu thử: Quy định chi tiết về quy trình chuẩn bị mẫu thử, yêu cầu về khối lượng mẫu cần thiết để đảm bảo độ chính xác của phép đo, cũng như các lưu ý xử lý mẫu trước khi tiến hành gia nhiệt.
- Mục lục và các hướng dẫn kỹ thuật: Hệ thống hóa toàn bộ các bước tiến hành thử nghiệm, kiểm soát nhiệt độ lò nung, cách sử dụng chén nung và phương pháp tính toán kết quả phần trăm khối lượng tro thu được sau quá trình thử nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10522-1:2014 cung cấp một quy trình chuẩn hóa giúp các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất chất dẻo đồng nhất phương pháp phân tích. Kết quả xác định tro giúp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, kiểm soát tỷ lệ chất độn gia cường (như sợi thủy tinh, bột talc, cacbonat canxi) và đảm bảo sản phẩm chất dẻo đầu ra đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Plastics - Determination of ash - Part 1: General methods
Lời nói đầu
TCVN 10522-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3451-1:2008.
TCVN 10522-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10522 (ISO 3451), Chất dẻo - Xác định tro, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10522-1:2014 (ISO 3451-1:2008), Phần 1: Phương pháp chung;
- TCVN 10522-2:2014 (ISO 3451-2:1998), Phần 2: Poly(alkylen terephthlat);
- TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984), Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo;
- TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998), Phần 4: Polyamid;
- TCVN 10522-5:2014 (ISO 3451-5:2002), Phần 5: Poly(vinyl clorua).
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TRO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Plastics - Determination of ash - Part 1: General methods
CHÚ Ý VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường, nếu áp dụng. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng , nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chung, theo các điều kiện thử thích hợp, để xác định tro của chất dẻo (nhựa và hỗn hợp). Các điều kiện cụ thể được lựa chọn có thể bao gồm trong yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chất dẻo được đề cập.
Các điều kiện cụ thể có thể áp dụng cho các vật liệu poly(alkylen terephthalat), xenlulo acetat chưa hóa dẻo, các chất dẻo polyamid và poly(vinyl clorua), bao gồm một số vật liệu độn, vật liệu được gia cường sợi thủy tinh và vật liệu khó cháy, được quy định trong TCVN 10522-2 (ISO 3451-2), TCVN 10522-3 (ISO 3451-3), TCVN 10522-4 (ISO 3451-4) và TCVN 10522-5 (ISO 3451-5).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
- 1Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-1:2014 (ISO 3451-1:2008) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 1: Phương pháp chung
- Số hiệu: TCVN10522-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
