Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7391-2:2006, quy định về chất dẻo - vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng quy trình chuẩn bị mẫu thử và xác định các đặc tính kỹ thuật của vật liệu polycacbonat nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập cao trong quá trình thử nghiệm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp thử nghiệm cần áp dụng để xác định tính chất của vật liệu polycacbonat (PC) dùng cho quá trình đúc và đùn. Các yêu cầu cốt lõi bao gồm:
- Quy định chi tiết về việc xử lý vật liệu thử nghiệm trước khi tiến hành tạo hình mẫu thử.
- Quy định điều kiện ổn định của vật liệu trước khi đúc và điều kiện ổn định của mẫu thử trước khi tiến hành thử nghiệm thực tế.
- Đưa ra các quy trình và điều kiện cụ thể để chuẩn bị các mẫu thử, đồng thời đo các tính chất của vật liệu tạo nên các mẫu này.
- Xác định các tính chất phù hợp và cần thiết để đặc trưng cho vật liệu polycacbonat đúc và đùn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về chất dẻo, bao gồm các phương pháp xác định tính chất cơ học, nhiệt học, điện học và các tính chất vật lý khác của polyme. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật bắt buộc để thực hiện các phép đo chuẩn xác và đồng bộ.
Chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả thử nghiệm tính chất vật liệu. Tiêu chuẩn quy định rõ các bước:
- Xử lý sơ bộ vật liệu: Vật liệu polycacbonat rất nhạy cảm với độ ẩm, do đó yêu cầu bắt buộc phải sấy khô vật liệu trước khi gia công đúc mẫu để tránh hiện tượng thủy phân làm suy giảm tính chất cơ lý của polyme.
- Phương pháp đúc mẫu: Quy định chi tiết các thông số công nghệ trong quá trình đúc phun (injection moulding) hoặc đúc nén (compression moulding) như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ khuôn, áp suất phun và tốc độ phun để đảm bảo mẫu thử không bị ứng suất dư quá mức.
- Trạng thái của mẫu thử: Mẫu thử sau khi chế tạo cần được giữ trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn (về nhiệt độ và độ ẩm) trong một khoảng thời gian quy định trước khi đem đi thử nghiệm nhằm đạt trạng thái cân bằng vật lý ổn định nhất.
Xác định tính chất và phương pháp thử (Điều 4)
Tiêu chuẩn liệt kê các tính chất cốt lõi cần được xác định và các phương pháp thử tương ứng đối với vật liệu polycacbonat:
- Tính chất lưu biến: Xác định chỉ số chảy của nhựa (MFR/MVR) để đánh giá khả năng gia công và độ nhớt của vật liệu ở trạng thái nóng chảy.
- Tính chất cơ học: Đo độ bền kéo, môđun kéo, độ giãn dài khi đứt, và độ bền va đập (Charpy hoặc Izod) để đánh giá khả năng chịu lực cơ học của vật liệu.
- Tính chất nhiệt: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng (HDT) và nhiệt độ hóa mềm Vicat để đánh giá khả năng chịu nhiệt và giới hạn làm việc của polycacbonat ở nhiệt độ cao.
- Tính chất điện: Đo điện trở suất bề mặt, điện trở suất thể tích và độ bền điện môi nhằm phục vụ cho các ứng dụng trong ngành điện - điện tử.
- Các tính chất vật lý và quang học: Xác định khối lượng riêng, độ hấp thụ nước và các đặc tính truyền sáng đặc trưng của polycacbonat.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
TCVN 10672-2:2015 cung cấp một hệ thống phương pháp luận chuẩn hóa giúp các nhà sản xuất, phòng thí nghiệm và đơn vị kiểm định chất lượng có cơ sở thống nhất để đánh giá chất lượng hạt nhựa polycacbonat. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chuẩn bị mẫu thử giúp hạn chế tối đa sai số do các yếu tố ngoại cảnh và công nghệ gia công gây ra, đảm bảo tính khách quan và khả năng so sánh giữa các kết quả thử nghiệm khác nhau trên toàn quốc và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO – VẬT LIỆU POLYCACBONAT (PC) ĐÚC VÀ ĐÙN – PHẦN 2: CHUẨN BỊ MẪU THỬ VÀ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT
Plastics – Polycarbonate (PC) moulding and extrusion materials – Part 2: Preparation of tets specimens and determination of properties
Lời nói đầu
TCVN 10672-2:2015 xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 7391-2:2006.
TCVN 10672-2:2015 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10672:2015 Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn, gồm các tiêu chuẩn
- TCVN 10672-1:2015 (ISO 7391-1:2006), Phần 1: Hệ thống định danh và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 10672-2:2015, Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn TCVN 10672-2: 2015 có nội dung kỹ thuật hoàn toàn tương đương với ISO 7391-2: 2006.
TCVN 10672-2: 2015 có thay đổi về bố cục so với ISO 7391-2: 2006: gộp điều 2 và điều 3 lại thành điều 2 “Tài liệu viện dẫn”.
CHẤT DẺO – VẬT LIỆU POLYCACBONAT (PC) ĐÚC VÀ ĐÙN – PHẦN 2: CHUẨN BỊ MẪU THỬ VÀ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT
Plastics – Polycarbonate (PC) moulding and extrusion materials – Part 2: Preparation of tets specimens and determination of properties
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn bị mẫu thử, phương pháp xác định các tính chất của vật liệu polycacbonat đúc và đùn, đưa ra các yêu cầu về lưu giữ và ổn định vật liệu thử trước khi đúc và ổn định mẫu thử trước khi tiến hành các phép thử.
Tiêu chuẩn này đưa ra các qui trình, điều kiện chuẩn bị mẫu thử và đo các tính chất của vật liệu từ các mẫu thử đã được chuẩn bị. Các tính chất, phương pháp thử phù hợp và cần thiết để mô tả các đặc tính của vật liệu polycacbonat đúc và đùn cũng được liệt kê trong tiêu chuẩn này.
Các tính chất được lựa chọn từ phương pháp thử chung theo ISO 10350-1. Các phương pháp thử khác cho các ứng dụng rộng rãi hoặc có ý nghĩa đặc thù của vật liệu đúc và đùn như các tính chất chỉ định được quy định trong TCVN 10672-1:2015 (ISO 7391-1:2006) cũng thuộc phạm vi tiêu chuẩn này.
Để thu được các kết quả thử nghiệm có độ tái lập và có thể so sánh được, cần phải sử dụng các phương pháp chuẩn bị, ổn định mẫu thử, kích thước mẫu thử và các qui trình được quy định trong tiêu chuẩn này. Các giá trị xác định được không nhất thiết phải giống nhau khi sử dụng các mẫu thử có kích thước khác nhau hoặc được chuẩn bị theo các qui trình khác nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)..
TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2:1993)(*), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1:2004) (*), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp, Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ;
TCVN 7918:2008 (IEC 60093:1980), Phương pháp thử nghiệm suất điện trở khối và suất điện trở bề mặt của vật liệu cách điện rắn;
TCVN 10672-1:2015 (ISO 7391-1:2006), Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn, Phần 1: Hệ thống định danh và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật;
ISO 62:1999(*) Plastics - Determination of water absorption (Chất dẻo - Xác định độ hút nước);
ISO 75-2:2004(*) Plastics - Determination of temperature of deflection under load - Part 2: Plastics and ebonite (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng – Phần 2: Chất dẻo và ebonit);
ISO 178:2001(*) Plastics - Determination of flexural properties (Chất dẻo - Xác định tính chất uốn);
ISO 179-1:2000 Plastics - Determination of Charpy impact properties - Part 1: Non-instrumented impact test (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập Charpy - Phần 1: Thử nghiệm va đập không dùng dụng cụ đo);
ISO 180:2000 Plastics - Determination of Izod impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập Izod);
ISO 291:2005 Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing strength (Chất dẻo - Điều kiện môi trường chuẩn để ổn định và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-1:2001) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo -Phần 4: Xác định độ co ngót đúc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-1:2017 (ISO 4892-1:2016) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11995:2017 (ISO 8256:2004) về Chất dẻo - Xác định độ bền va đập kéo
- 1Quyết định 848/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7918:2008 (IEC 60093 : 1980) về Phương pháp thử nghiệm suất điện trở khối và suất điện trở bề mặt của vật liệu cách điện rắn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-1:2015 (ISO 7391-1:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 1: Hệ thống định danh và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11275:2015 (ISO 17584:2005) về Tính chất môi chất lạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-1:2001) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo -Phần 4: Xác định độ co ngót đúc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-1:2017 (ISO 4892-1:2016) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11995:2017 (ISO 8256:2004) về Chất dẻo - Xác định độ bền va đập kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- Số hiệu: TCVN10672-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
